分離
Nghĩa Những thứ vốn gắn với nhau tách ra và trở thành riêng biệt.
Trang này tổng hợp từ vựng tham khảo cho JLPT N1 kèm nghĩa, cách đọc và câu hỏi mẫu.
Tất cả 3708 từ
Luyện từ vựng N1
Sau khi xem nghĩa và cách đọc, bạn có thể ôn lại bằng câu hỏi luyện tập.
Nghĩa Những thứ vốn gắn với nhau tách ra và trở thành riêng biệt.
Nghĩa Những thứ đã tập trung ở một nơi, nhưng sau đó bị phân tán ra nhiều nơi và hướng khác nhau.
Nghĩa Một trong những đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên vật chất mà vẫn giữ tính chất của chất đó.
Nghĩa Vật ghi thông tin hoặc ý định bằng chữ để truyền đạt hay lưu giữ.
Nghĩa Phân công một công việc hoặc trách nhiệm giữa nhiều người: chia sẻ một công tác hay trách nhiệm với nhiều người.
Nghĩa Thiếu lễ nghi và không có sự tôn trọng đối phương.
Nghĩa Xanh.
Nghĩa Quyền lực được thực hiện bằng vũ khí và quân đội.
Nghĩa Trang bị hoặc chuẩn bị vũ khí để ở trạng thái có thể chiến đấu.
Nghĩa Giày dài từ mắt cá chân đến đỉnh, có thể được mặc cả ngày lẫn đêm.
Nghĩa Tạo ra một cuộc tranh luận công khai về những ý kiến ủng hộ và chỉ trích.
Nghĩa Tượng thể hiện hình dáng của một vị Phật, là đối tượng tín ngưỡng Phật giáo.
Nghĩa Một vật thể có hình dạng và kích thước nhất định, chiếm không gian.
Nghĩa Thiết bị phát âm thanh lớn để báo chú ý, tình trạng bất thường hoặc gọi người.
Nghĩa Thể hiện cụ thể con người, cảnh vật, tâm lý... bằng văn bản, tranh vẽ hoặc hình ảnh.
Nghĩa Vở diễn hoặc sự việc lố bịch, thiếu nghiêm túc và có kết quả quá rõ ràng.
Nghĩa Chuông hay thiết bị có âm thanh rõ ràng, được dùng để thông báo thời gian, người đến thăm, v.v.
Nghĩa Thực sự bắt đầu công trình xây dựng hoặc công trình dân dụng.
Nghĩa Chiếm đoạt bất chính tiền hoặc vật được giao quản lý làm của mình.
Nghĩa Tập trung chú ý vào điểm được coi là quan trọng hoặc đặc trưng.
Nghĩa Máy bay, tàu vũ trụ v.v. hạ từ không trung xuống mặt đất hoặc đường băng.
Nghĩa Ngồi vào ghế hoặc chỗ ngồi được quy định.
Nghĩa Thêm màu cho đồ vật, hình ảnh, thực phẩm v.v., hoặc chỉ chất dùng để tạo màu.
Nghĩa Thực sự bắt đầu công việc, điều tra, kế hoạch v.v.
Nghĩa Nghĩ ra ý tưởng làm nền tảng cho tác phẩm, phát minh, kế hoạch, hoặc chính ý tưởng đó.
Nghĩa Tuyến kỹ thuật hoặc kinh doanh dùng để truyền thông tin, hàng hóa hay tín hiệu.
Nghĩa Trà đạo Nhật Bản, trong đó đánh trà xanh bột và tiếp khách theo nghi thức nhất định.
Nghĩa Trạng thái tội phạm và hỗn loạn được kiềm chế, an toàn cùng trật tự xã hội được duy trì.
Nghĩa Chất lỏng do tuyến vú của người hoặc động vật có vú tiết ra để nuôi con.
Nghĩa Thay đổi, biến đổi một người, vật, trạng thái, v.v... thành một thứ khác.
Nghĩa Thay một thứ thành thứ khác với ban đầu, hoặc khiến hai thứ khác nhau.
Nghĩa Lời hứa hoặc lời thề được cam kết vững chắc.
Nghĩa Hứa chắc về tương lai và lập lời thề.
Nghĩa Được bậc trên hiểu tài năng, nhân cách và dành cho sự tin cậy cùng nâng đỡ sâu sắc.
Nghĩa Chiều dài, khoảng cách, thời gian, sự khác biệt, v.v... sẽ nhỏ hơn trước đây.
Nghĩa Lớp đá cứng bao phủ bề mặt Trái Đất.
Nghĩa Dùng hết toàn bộ sức lực và không thể tiếp tục cử động.
Nghĩa Hỗ trợ người khác trong công việc và kế hoạch của họ.
Nghĩa Hình dạng và độ cao thấp của bề mặt đất như núi, thung lũng, đồng bằng v.v.
Nghĩa Người quen hiểu rõ bản thân mình, đặc biệt là bạn thân.
Nghĩa Không bỏ sót, lần lượt xử lý từng việc một cách chi tiết.
Nghĩa Lần lượt thực hiện theo thứ tự đã định.
Nghĩa Ngành chăn nuôi gia súc để sản xuất thịt, sữa, trứng, lông v.v.
Nghĩa Vật chất, kiến thức, kinh nghiệm, dữ liệu v.v. dần tích lại thành lượng đáng kể.
Nghĩa Thán từ chửi thề bộc lộ mạnh sự tức giận hoặc tiếc nuối.
Nghĩa Đôi mắt đỏ vì sung huyết.
Nghĩa Nghiêm trọng đến mức gây chết người hoặc khiến sự tồn tại, thành công của một việc trở nên bất khả thi.
Nghĩa Được chú ý tới từng chi tiết và xây dựng chính xác.
Nghĩa Nhiều người cùng làm việc với nhau để đạt được một mục tiêu chung, chia sẻ vai trò và cộng tác.
Nghĩa Đánh bại các cuộc nổi dậy, bạo loạn,... bằng vũ lực và khôi phục trật tự.
Nghĩa Các tàu thuyền và các vật thể khác chìm xuống nước, biến mất dưới mặt nước.
Nghĩa Các hạt rắn nhỏ trong chất lỏng chìm xuống và tích tụ ở đáy.
Nghĩa Tiền được trả bởi người sử dụng lao động cho người lao động để trả tiền cho công việc của họ.
Nghĩa Không nói gì, im lặng, không nói gì cả.
Nghĩa Sắc hồng hoặc sức sống do máu hiện trên mặt.
Nghĩa Đặt hàng hóa, tác phẩm nghệ thuật, v.v. ra hàng để trưng bày cho người khác xem.
Nghĩa Để làm tĩnh lặng hoặc làm cho ồn ào, cảm xúc, triệu chứng, v.v. yên tĩhnh.
Nghĩa Trạng thái người hoặc vật tồn tại hay xuất hiện thưa thớt ở nhiều nơi.
Nghĩa Chỉ nhìn trong khoảnh khắc rất ngắn hoặc chỉ hơi hiện ra.
Nghĩa Dụng cụ hứng và mang rác, bụi đã được gom bằng chổi.
Nghĩa Năng lực tinh thần để hiểu, phán đoán sự việc và suy nghĩ logic.
Nghĩa Không thể thở do đường thở bị chặn v.v., khiến cơ thể thiếu oxy.
Nghĩa Liên quan đến kiến thức, trí tuệ, hoạt động tư duy hoặc tạo ấn tượng thông minh.
Nghĩa Trạng thái quy tắc và thứ tự được tuân thủ, xã hội, tập thể hoặc sự việc được sắp xếp ổn định.
Nghĩa Khen ngợi hoặc đối xử quá ưu ái để lấy lòng người khác.
Nghĩa Dành dụm tiền để chuẩn bị cho tương lai; cũng chỉ số tiền đã dành dụm.
Nghĩa Nắm bắt bản chất hoặc kết quả của sự việc bằng cảm giác trước khi suy luận logic.
Nghĩa Hai thứ liên kết hoặc kết nối trực tiếp mà không qua bất kỳ thứ gì ở giữa.
Nghĩa Trạng thái xảy ra thường xuyên với khoảng cách không quá dài.
Nghĩa Đối mặt trực tiếp với những vấn đề, khó khăn và thực tế khó tránh khỏi.
Nghĩa Tên tuổi được biết đến rộng rãi, được chú ý trong xã hội.
Nghĩa Những cuốn sách, bài viết, tác phẩm của người đó được viết và xuất bản.
Nghĩa Cơ quan tiêu hóa kéo dài từ sau dạ dày đến hậu môn, đảm nhiệm tiêu hóa và hấp thụ.
Nghĩa Loài côn trùng có bốn cánh lớn và hút mật hoa.
Nghĩa Trước từ chỉ những thứ vượt quá mức bình thường hoặc tiêu chuẩn.
Nghĩa Từ một vị trí cao, ví dụ như từ trên cao, nhìn thấy một cảnh quan rộng lớn hoặc nhìn thấy từ xa.
Nghĩa Hàng người hoặc đối tượng khác kéo dài ra xa như con rắn dài.
Nghĩa Có chiều dài lớn và quy mô tổng thể cũng lớn.
Nghĩa Vượt qua giới hạn, tiêu chuẩn hay khuôn khổ thông thường để đạt đến một tầng cao hơn.
Nghĩa Có từ hai thứ giống nhau trở lên, hoặc nội dung, phạm vi chồng lặp nhau.
Nghĩa Cố gắng kích thích người khác để gây ra sự tức giận hoặc phản ứng.
Nghĩa Tiểu thuyết, phim ảnh, thơ ca,... là những tác phẩm có độ dài tương đối dài.
Nghĩa Trân trọng sử dụng vì coi là tiện lợi và hữu ích.
Nghĩa Tại đám tang, những lời nói để bày tỏ sự thương tiếc và an ủi gia đình người đã mất.
Nghĩa Giác quan tiếp nhận và cảm nhận âm thanh bằng tai.
Nghĩa Chức vụ đứng đầu và điều hành một cơ quan nhà nước hoặc tổ chức công.
Nghĩa Hủy bỏ nợ và các khoản nợ ghi chép, xử lý chúng như những thứ không còn lại.
Nghĩa Tham dự bài giảng hoặc diễn thuyết để nghe nội dung và học hỏi.
Nghĩa Thay đổi hoặc dấu hiệu giúp suy đoán điều sắp xảy ra hay trạng thái chưa lộ ra.
Nghĩa Đến thăm gia quyến, bày tỏ thương tiếc người đã mất và an ủi gia đình họ.
Nghĩa Chính sách và lệnh thay đổi nhiều lần trong một khoảng thời gian ngắn, không nhất quán.
Nghĩa Cắt, nấu, ướp, trộn các nguyên liệu để tạo thành một món ăn có thể ăn được.
Nghĩa Đối mặt với những đối thủ, thách thức và mục tiêu khó khăn, cố gắng để đạt được thành công.
Nghĩa Thiết bị y tế được đặt trên ngực hoặc lưng để nghe âm thanh trong cơ thể, chẳng hạn như tim và phổi.
Nghĩa Cười để làm người khác ngốc.
Nghĩa Thu thuế, phí, lệ phí,... theo thẩm quyền và quy định của mình.
Nghĩa Những người đang ngồi nghe các bài diễn văn, bài giảng, biểu diễn, v.
Nghĩa Tìm kiếm nguồn vốn, vật tư và nhân lực từ bên ngoài.
Nghĩa Để một bên thứ ba can thiệp vào giữa các bên xung đột và giúp họ đạt được thỏa thuận.
Nghĩa Các yếu tố khác nhau không phải là đối lập, mà là kết hợp với nhau thành một tổng thể hài hòa.