進む
Nghĩa diễn tả hành động hoặc sự thay đổi gọi là 進む.
Trang này tổng hợp từ vựng tham khảo cho JLPT N4 kèm nghĩa, cách đọc và câu hỏi mẫu.
Kết quả tìm kiếm / lọc: 165 từ
Luyện từ vựng N4
Sau khi xem nghĩa và cách đọc, bạn có thể ôn lại bằng câu hỏi luyện tập.
Nghĩa diễn tả hành động hoặc sự thay đổi gọi là 進む.
Nghĩa 進める: động từ dùng khi nói về việc làm hoặc diễn biến liên quan đến giao thông và di chuyển.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 品切れ.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 在庫.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 税込.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 税抜.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 試着.
Nghĩa 試着する: động từ dùng khi nói về việc làm hoặc diễn biến liên quan đến mua sắm và cửa hàng.
Nghĩa 支払う: động từ dùng khi nói về việc làm hoặc diễn biến liên quan đến mua sắm và cửa hàng.
Nghĩa đau ở 頭.
Nghĩa đau ở 歯.
Nghĩa cảm giác xuất hiện trong cơ thể hoặc tâm trạng.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 心臓.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 診察.
Nghĩa thực hiện hành động hoặc việc liên quan đến 診察.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 手術.
Nghĩa thực hiện hành động hoặc việc liên quan đến 手術.
Nghĩa 涼しい: dùng để nói đặc điểm của người, vật hoặc tình huống.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 砂浜.
Nghĩa diễn tả hành động hoặc sự thay đổi gọi là 沈む.
Nghĩa tòa thị chính hoặc cơ quan hành chính của thành phố.
Nghĩa trạm cứu hỏa phụ trách cháy nổ và cấp cứu.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 市民.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 住民.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 証明.
Nghĩa 証明する: động từ dùng khi nói về việc làm hoặc diễn biến liên quan đến xã hội và đời sống công cộng.
Nghĩa giấy tờ hoặc văn bản ghi nội dung cần thiết.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 賛成.
Nghĩa thực hiện hành động hoặc việc liên quan đến 賛成.
Nghĩa thực hiện hành động hoặc việc liên quan đến 心配.
Nghĩa trạng thái hoặc tính chất gọi là 残念.
Nghĩa trạng thái hoặc tính chất gọi là 自由.
Nghĩa trạng thái hoặc tính chất gọi là 幸せ.
Nghĩa 寂しい: dùng để nói đặc điểm của người, vật hoặc tình huống.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 将来.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 次回.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 前回.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 締切.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 順番.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 順序.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 種類.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 数量.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 少数.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 全部.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 様々.
Nghĩa それぞれ: dùng để nói tình huống cụ thể hơn.
Nghĩa ずいぶん: phó từ giúp câu rõ hơn về sắc thái hoặc diễn biến.
Nghĩa さらに: bổ sung mức độ, thời điểm hoặc cách thức của hành động.
Nghĩa そろそろ: phó từ giúp câu rõ hơn về sắc thái hoặc diễn biến.
Nghĩa 先ほど: dùng để nói tình huống cụ thể hơn.
Nghĩa それに: dùng để nối mạch hội thoại hoặc phần giải thích.
Nghĩa それで: biểu thị nội dung trước sau hoặc quan hệ với người nghe.
Nghĩa từ nối quan hệ giữa câu hoặc nội dung trước sau.
Nghĩa しかし: biểu thị nội dung trước sau hoặc quan hệ với người nghe.
Nghĩa 自分: dùng để nối mạch hội thoại hoặc phần giải thích.
Nghĩa cách nói dùng như một cụm trong hội thoại hoặc giải thích.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là サイン.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là サービス.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là サラダ.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là サンダル.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là スーツ.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là スーツケース.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là スクリーン.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là ステレオ.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là ソファー.