場合
Nghĩa trường hợp hoặc điều kiện như vậy.
Trang này tổng hợp từ vựng tham khảo cho JLPT N4 kèm nghĩa, cách đọc và câu hỏi mẫu.
Kết quả tìm kiếm / lọc: 106 từ
Luyện từ vựng N4
Sau khi xem nghĩa và cách đọc, bạn có thể ôn lại bằng câu hỏi luyện tập.
Nghĩa trường hợp hoặc điều kiện như vậy.
Nghĩa sự trả lời khi được hỏi hoặc gọi.
Nghĩa sự cần thiết, không thể thiếu.
Nghĩa bình thường, không đặc biệt.
Nghĩa phương pháp hoặc cách làm.
Nghĩa luật pháp, quy định chính thức của xã hội.
Nghĩa văn hóa, lối sống và cách nghĩ được truyền lại.
Nghĩa sự thay đổi nội dung đã định.
Nghĩa sự ôn lại điều đã học.
Nghĩa sự trình bày trước người khác.
Nghĩa cách phát âm của từ.
Nghĩa ngữ pháp, quy tắc cấu tạo câu.
Nghĩa dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác.
Nghĩa vỉa hè, đường dành cho người đi bộ.
Nghĩa tàu thường dừng ở mọi ga.
Nghĩa chi phí cần cho việc gì đó.
Nghĩa việc giao hàng hoặc thư.
Nghĩa việc trả lại hàng đã mua.
Nghĩa chất lượng của hàng hóa.
Nghĩa tăng lên về số lượng.
Nghĩa làm tăng số lượng.
Nghĩa giảm đi về số lượng.
Nghĩa làm giảm số lượng.
Nghĩa lạnh đi, nhiệt độ giảm.
Nghĩa làm lạnh, hạ nhiệt độ.
Nghĩa mang/vận chuyển đồ đến nơi khác.
Nghĩa trả tiền.
Nghĩa nhặt đồ bị rơi.
Nghĩa xấu hổ, ngại ngùng trước người khác.
Nghĩa mạnh dữ dội về mức độ.
Nghĩa cần thiết, không thể thiếu.
Nghĩa tiện lợi, dễ dùng và hữu ích.
Nghĩa bất tiện, khó dùng.
Nghĩa phức tạp, nhiều yếu tố đan xen.
Nghĩa rõ ràng, không mơ hồ.
Nghĩa hầu như, phần lớn.
Nghĩa bàn chải nhỏ dùng để đánh răng.
Nghĩa việc đánh răng, hoặc kem dùng để đánh răng.
Nghĩa bồn tắm hoặc nơi dùng để tắm rửa.
Nghĩa kệ để xếp sách.
Nghĩa ngăn kéo ở bàn hoặc tủ.
Nghĩa dao bếp dùng để cắt nguyên liệu.
Nghĩa trang phục, cách phối quần áo đang mặc.
Nghĩa tiệm làm tóc hoặc làm đẹp.
Nghĩa diễn tả hành động hoặc sự thay đổi gọi là 干す.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 不合格.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 部下.
Nghĩa bộ phận trong công ty được chia theo loại công việc.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 報告.
Nghĩa 報告する: động từ dùng khi nói về việc làm hoặc diễn biến liên quan đến công việc và thủ tục.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 返信.
Nghĩa thực hiện hành động hoặc việc liên quan đến 返信.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là バス停.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là ホーム.
Nghĩa nơi đường sắt và đường bộ giao nhau.
Nghĩa người đi bộ trên đường.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 売店.
Nghĩa tiệm làm tóc.
Nghĩa nơi ra vào hoặc tiếp nhận công việc.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 半額.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 包装.
Nghĩa thực hiện hành động hoặc việc liên quan đến 包装.
Nghĩa 配達する: động từ dùng khi nói về việc làm hoặc diễn biến liên quan đến mua sắm và cửa hàng.
Nghĩa thực hiện đồ vật dùng trong mua sắm hoặc cửa hàng.
Nghĩa đau ở 腹.
Nghĩa cảm giác xuất hiện trong cơ thể hoặc tâm trạng.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 鼻水.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 皮膚.
Nghĩa giấy tờ hoặc thẻ dùng để chứng minh thân phận hoặc sự thật.
Nghĩa 腫れる: động từ dùng khi nói về việc làm hoặc diễn biến liên quan đến sức khỏe.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 林.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 畑.
Nghĩa diễn tả hành động hoặc sự thay đổi gọi là 光る.
Nghĩa bảo tàng trưng bày tư liệu lịch sử, tự nhiên hoặc văn hóa.
Nghĩa bảo tàng mỹ thuật trưng bày tác phẩm nghệ thuật.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 防災.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 避難.
Nghĩa 避難する: động từ dùng khi nói về việc làm hoặc diễn biến liên quan đến xã hội và đời sống công cộng.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 不安.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 恥.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 反対.
Nghĩa thực hiện hành động hoặc việc liên quan đến 反対.
Nghĩa 不安な: dùng để nói đặc điểm của người, vật hoặc tình huống.
Nghĩa diễn tả tính chất hoặc trạng thái 深い.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 早め.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 番号.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 平均.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 倍.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 半分.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 別々.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 別.
Nghĩa 別に: dùng để nói tình huống cụ thể hơn.
Nghĩa chính người trong cuộc được nói đến.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là ハンドバッグ.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là ビザ.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là ファイル.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là ファックス.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là フロント.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là ベル.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là ベランダ.