熱心な
Nghĩa trạng thái rất quan tâm và cố gắng hết mình vào một việc.
Trang này tổng hợp từ vựng tham khảo cho JLPT N4 kèm nghĩa, cách đọc và câu hỏi mẫu.
Tất cả 737 từ
Luyện từ vựng N4
Sau khi xem nghĩa và cách đọc, bạn có thể ôn lại bằng câu hỏi luyện tập.
Nghĩa trạng thái rất quan tâm và cố gắng hết mình vào một việc.
Nghĩa trạng thái hoặc tính chất gọi là 残念.
Nghĩa trạng thái hoặc tính chất gọi là 自由.
Nghĩa 大切な: dùng để nói đặc điểm của người, vật hoặc tình huống.
Nghĩa trạng thái hoặc tính chất gọi là 大事.
Nghĩa trạng thái hoặc tính chất gọi là 幸せ.
Nghĩa 不安な: dùng để nói đặc điểm của người, vật hoặc tình huống.
Nghĩa diễn tả tính chất hoặc trạng thái 恐ろしい.
Nghĩa 寂しい: dùng để nói đặc điểm của người, vật hoặc tình huống.
Nghĩa diễn tả tính chất hoặc trạng thái 悲しい.
Nghĩa diễn tả tính chất hoặc trạng thái 嬉しい.
Nghĩa diễn tả tính chất hoặc trạng thái 深い.
Nghĩa diễn tả tính chất hoặc trạng thái 浅い.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 早め.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 遅め.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 以前.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 以後.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 以来.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 今後.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 将来.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 過去.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 現在.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 毎回.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 今回.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 次回.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 前回.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 期間.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 期限.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 締切.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 順番.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 順序.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 番号.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 種類.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 数.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 数量.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 合計.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 平均.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 割合.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 倍.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 半分.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 以内.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 以上.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 以下.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 以外.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 程度.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 多数.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 少数.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 全部.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 一部.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 別々.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 別.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là 様々.
Nghĩa それぞれ: dùng để nói tình huống cụ thể hơn.
Nghĩa かなり: bổ sung mức độ, thời điểm hoặc cách thức của hành động.
Nghĩa ずいぶん: phó từ giúp câu rõ hơn về sắc thái hoặc diễn biến.
Nghĩa さらに: bổ sung mức độ, thời điểm hoặc cách thức của hành động.
Nghĩa 特に: phó từ giúp câu rõ hơn về sắc thái hoặc diễn biến.
Nghĩa 別に: dùng để nói tình huống cụ thể hơn.
Nghĩa 急いで: bổ sung mức độ, thời điểm hoặc cách thức của hành động.
Nghĩa きちんと: dùng để nói tình huống cụ thể hơn.
Nghĩa ちゃんと: bổ sung mức độ, thời điểm hoặc cách thức của hành động.
Nghĩa ちょうど: phó từ giúp câu rõ hơn về sắc thái hoặc diễn biến.
Nghĩa もうすぐ: bổ sung mức độ, thời điểm hoặc cách thức của hành động.
Nghĩa そろそろ: phó từ giúp câu rõ hơn về sắc thái hoặc diễn biến.
Nghĩa 先ほど: dùng để nói tình huống cụ thể hơn.
Nghĩa 後ほど: bổ sung mức độ, thời điểm hoặc cách thức của hành động.
Nghĩa 今度: phó từ giúp câu rõ hơn về sắc thái hoặc diễn biến.
Nghĩa 必ずしも: dùng để nói tình huống cụ thể hơn.
Nghĩa từ nối quan hệ giữa câu hoặc nội dung trước sau.
Nghĩa それに: dùng để nối mạch hội thoại hoặc phần giải thích.
Nghĩa それで: biểu thị nội dung trước sau hoặc quan hệ với người nghe.
Nghĩa từ nối quan hệ giữa câu hoặc nội dung trước sau.
Nghĩa だから: dùng để nối mạch hội thoại hoặc phần giải thích.
Nghĩa しかし: biểu thị nội dung trước sau hoặc quan hệ với người nghe.
Nghĩa từ nối quan hệ giữa câu hoặc nội dung trước sau.
Nghĩa つまり: dùng để nối mạch hội thoại hoặc phần giải thích.
Nghĩa または: biểu thị nội dung trước sau hoặc quan hệ với người nghe.
Nghĩa chính người trong cuộc được nói đến.
Nghĩa 自分: dùng để nối mạch hội thoại hoặc phần giải thích.
Nghĩa 相手: biểu thị nội dung trước sau hoặc quan hệ với người nghe.
Nghĩa 以上です: dùng để nối mạch hội thoại hoặc phần giải thích.
Nghĩa お願いします: biểu thị nội dung trước sau hoặc quan hệ với người nghe.
Nghĩa cách nói dùng như một cụm trong hội thoại hoặc giải thích.
Nghĩa お気をつけて: biểu thị nội dung trước sau hoặc quan hệ với người nghe.
Nghĩa cách nói dùng như một cụm trong hội thoại hoặc giải thích.
Nghĩa どうぞよろしく: biểu thị nội dung trước sau hoặc quan hệ với người nghe.
Nghĩa cách nói dùng như một cụm trong hội thoại hoặc giải thích.
Nghĩa 〜について: dùng để nối mạch hội thoại hoặc phần giải thích.
Nghĩa 〜によると: biểu thị nội dung trước sau hoặc quan hệ với người nghe.
Nghĩa cách nói dùng như một cụm trong hội thoại hoặc giải thích.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là アジア.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là アクセサリー.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là アナウンス.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là アルバイト.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là エスカレーター.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là カーテン.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là カウンター.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là カレンダー.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là ガイド.
Nghĩa biểu thị đối tượng hoặc sự việc gọi là ガソリン.