Biểu thị phỏng đoán, suy luận. Người nói dựa trên các bằng chứng thu nhận được qua ngũ quan (thị giác, thính giác, khứu giác...) sau đó suy nghĩ chủ quan để đưa ra kết luận. Dịch là "Hình như...", "Dường như...".
隣(となり)の 部屋(へや)が にぎやかですね。パーティーを ( ) ようです。
Đáp án đúng:4
V-thông thường + ようだ; Adj-i thông thường + ようだ; Adj-na thân + な + ようだ; Danh từ + の + ようだ.
Biểu thị phỏng đoán, suy luận. Người nói dựa trên các bằng chứng thu nhận được qua ngũ quan (thị giác, thính giác, khứu giác...) sau đó suy nghĩ chủ quan để đưa ra kết luận. Dịch là "Hình như...", "Dường như...".
Khác biệt giữa 「〜ようだ」 và 「〜そうだ」 (trạng thái) nằm ở quá trình suy nghĩ. Trạng thái là "trực giác khi nhìn thoáng qua", còn phỏng đoán là "suy luận dựa trên bằng chứng khách quan". Trong câu này, người nói nghe thấy phòng bên cạnh ồn ào (bằng chứng), từ đó suy luận rằng "đang tổ chức tiệc" (kết luận), vì thế dùng 「〜ようだ」. Khi kết nối với động từ cần dùng thể thông thường. Lựa chọn 4 「している」 là thể thông thường của thì hiện tại tiếp diễn, hợp logic nhất.
1. 外は 風が 強いようです。(Hình như bên ngoài gió mạnh lắm. - Dựa trên việc nhìn cây cối rung chuyển)
2. 咳が 出ます。風邪を 引いたようです。(Tôi bị ho, hình như là bị cảm rồi. - Dựa trên triệu chứng cơ thể)