Biểu thị một phán đoán dựa trên căn cứ khách quan nào đó, tin rằng sự việc chắc chắn phải là như vậy. Dịch là "Chắc chắn là...", "Lẽ ra là...".
田中(たなか)さんは 昨日(きのう) 日本(にほん)に 帰(かえ)りましたから、今日(きょう)は 家(いえ)に ( ) はずです。
Đáp án đúng:2
V-u/Adj-i thể thông thường + はずだ; Adj-na thân + な + はずだ; Noun + の + はずだ.
Biểu thị một phán đoán dựa trên căn cứ khách quan nào đó, tin rằng sự việc chắc chắn phải là như vậy. Dịch là "Chắc chắn là...", "Lẽ ra là...".
「〜はずだ」 nhấn mạnh vào "tính tất yếu về mặt logic". Trong câu này, điều kiện tiền đề là "Anh ấy đã về Nhật hôm qua (sự thật)", dựa trên sự thật đó, người nói suy luận logic rằng "Hôm nay lẽ ra anh ấy phải ở nhà". 1. Độ tin cậy: Nó có độ chắc chắn cao hơn 「〜でしょう (có lẽ)」 vì nó có lý do rõ ràng. 2. Thì: Biểu thị trạng thái "lẽ ra hiện tại đang ở" nên dùng thể từ điển 「いる」. Lựa chọn 1 là thì quá khứ, không khớp trục thời gian. Lựa chọn 4 sai cách kết nối.
1. 彼は 10年も 日本に 住んで いたから、日本語が 上手な はずです。(Anh ấy đã sống ở Nhật tận 10 năm nên tiếng Nhật chắc chắn phải giỏi.)
2. 鍵を 掛けて はずなのに、開いています。(Lẽ ra là đã khóa cửa rồi vậy mà nó lại đang mở. - Diễn tả sự ngạc nhiên khi kết quả khác dự đoán)