Biểu thị trạng thái đi kèm. Thực hiện hành động ở vế sau trong trạng thái không thực hiện hành động ở vế trước. Dịch là "mà không...", "không... mà đã...".
今日(きょう)は 朝(あさ)ごはんを ( ) 学校(がっこう)へ 行(い)きました。
Đáp án đúng:3
Động từ thể ない + で
Biểu thị trạng thái đi kèm. Thực hiện hành động ở vế sau trong trạng thái không thực hiện hành động ở vế trước. Dịch là "mà không...", "không... mà đã...".
Đây là cách dùng "trạng thái đi kèm" trong N4. Khi chủ ngữ của hai động từ là một và vế trước là trạng thái đi kèm của vế sau (hoặc là phương pháp thực hiện vế sau), ta dùng 「〜ないで」. Ví dụ: "đi học mà không ăn sáng" chỉ trạng thái sinh lý khi đi học là "chưa ăn". Ngược lại, 「〜なくて」 thường dùng cho liệt kê hoặc nguyên nhân. Lựa chọn 1 「たべなくて」 thường nghĩa là "vì không ăn nên (đói)", không phải đi kèm. Lựa chọn 3 là kết nối trạng thái đúng duy nhất.
1. 傘を 持たないで 出かけました。(Tôi đã ra ngoài mà không mang theo ô.)
2. 辞書を 見ないで 漢字を 書きます。(Tôi viết Hán tự mà không nhìn từ điển.)