benri.jp
benri.jp

便利ジャパン

Cấp độ JLPT: N3

Từ vựng JLPT N3 「気づく」

Cách đọc
きづく
Từ loại
動詞・五段

Nghĩa

Nhận ra, để ý; biết được điều trước đó chưa thấy hoặc chưa nhận thức.

Giải thích

Dùng như nhận ra lỗi hoặc nhận ra cảm xúc của ai đó, khi ý thức được sự thật hay thay đổi trước đó chưa thấy.

Ví dụ

  1. メールを送った後で、資料を添付していないことに気づいた。

    Sau khi gửi email, tôi mới nhận ra mình chưa đính kèm tài liệu.

  2. 部屋に入ると、ガスのようなにおいに気づいた。

    Khi bước vào phòng, tôi nhận thấy có mùi giống mùi ga.

  3. いつもより口数が少ない彼の変化に、同僚が気づいた。

    Đồng nghiệp nhận ra anh ấy ít nói hơn thường ngày.

  4. 道を間違えていることに、しばらく誰も気づかなかった。

    Trong một lúc, không ai nhận ra rằng cả nhóm đang đi nhầm đường.

Cách kết hợp thường dùng

  • 間違いに気づく

    nhận ra lỗi

  • 変化に気づく

    nhận thấy sự thay đổi

  • 事実に気づく

    nhận ra sự thật

  • 存在に気づく

    nhận thấy sự tồn tại

  • ようやく気づく

    cuối cùng cũng nhận ra

Từ dễ nhầm lẫn

気づく vs 気がつく

「気づく」 và 「気がつく」 gần như giống nhau khi nói nhận ra sự thật hay thay đổi đã bị bỏ qua. Tuy nhiên, 「気がつく」 còn có thể chỉ tỉnh lại; ở nghĩa đó không thể thay thẳng bằng 「気づく」.

Điểm cần lưu ý khi dùng

Đối tượng được nhận ra đi với trợ từ 「に」, có thể là danh từ như lỗi hoặc một mệnh đề nêu sự việc. Dạng chính thức là 「気づく」, khác cả chữ viết lẫn nghĩa với 「築く」 chỉ xây dựng.

Câu hỏi luyện tập mẫu

「気づく」に合う読み方を一つ選んでください。

  1. きづく
  2. のぞむ
  3. おちつく
  4. きずつく
Xem đáp án

Đáp án đúng: 1. きづく

Giải thích: Cách đọc của 「気づく」 là 「きづく」. Nghĩa là “Nhận ra, để ý; biết được điều trước đó chưa thấy hoặc chưa nhận thức.”.

Luyện từ vựng N3

Bạn có thể kiểm tra mức độ hiểu bằng câu hỏi có từ vựng này.

Luyện từ vựng N3