benri.jp
benri.jp

便利ジャパン

Cấp độ JLPT: N3

Từ vựng JLPT N3 「気になる」

Cách đọc
きになる
Từ loại
動詞・五段

Nghĩa

Bận tâm, để ý; điều gì cứ vướng trong lòng khiến không thể không nghĩ tới.

Giải thích

Dùng khi bị chú ý vì lo lắng, quan tâm hoặc khó chịu, như để ý kết quả hay tiếng ồn.

Ví dụ

  1. 試験の結果が気になって、何度も発表ページを確認した。

    Vì bận tâm đến kết quả kỳ thi, tôi đã kiểm tra trang công bố nhiều lần.

  2. 隣の席の話し声が気になり、仕事に集中できない。

    Tiếng nói chuyện ở bàn bên làm tôi khó chịu nên không thể tập trung làm việc.

  3. 駅前にできた新しいパン屋が気になるので、帰りに寄ってみる。

    Tôi tò mò về tiệm bánh mới mở trước ga nên sẽ ghé thử trên đường về.

  4. 昨日の彼の言葉が気になって、よく眠れなかった。

    Những lời anh ấy nói hôm qua cứ khiến tôi bận lòng nên tôi không ngủ ngon.

Cách kết hợp thường dùng

  • 結果が気になる

    bận tâm đến kết quả

  • 音が気になる

    khó chịu vì tiếng động

  • 人の目が気になる

    để ý ánh mắt người khác

  • 続きが気になる

    tò mò về phần tiếp theo

  • 気になる店

    cửa hàng khiến mình chú ý

Từ dễ nhầm lẫn

気になる vs 気に入る

「気になる」 là trạng thái một điều cứ vướng trong đầu vì lo lắng, tò mò hoặc khó chịu. 「気に入る」 nghĩa là một món đồ hay cửa hàng hợp sở thích. Hai cụm có hình thức giống nhau nhưng nghĩa khác.

Điểm cần lưu ý khi dùng

Đối tượng thu hút sự chú ý đi với trợ từ 「が」. Tùy ngữ cảnh, cụm này có thể diễn tả lo lắng, tò mò hoặc khó chịu, vì vậy không phải lúc nào cũng đồng nghĩa với 「心配する」.

Câu hỏi luyện tập mẫu

読み方「きになる」に合う表記を一つ選んでください。

  1. 傷つく
  2. 気遣う
  3. 気になる
  4. 気づく
Xem đáp án

Đáp án đúng: 3. 気になる

Giải thích: Từ ứng với cách đọc 「きになる」 là 「気になる」. Nghĩa là “Bận tâm, để ý; điều gì cứ vướng trong lòng khiến không thể không nghĩ tới.”.

Luyện từ vựng N3

Bạn có thể kiểm tra mức độ hiểu bằng câu hỏi có từ vựng này.

Luyện từ vựng N3