benri.jp
benri.jp

便利ジャパン

Ngữ pháp JLPT N2 「ないまでも」

Dẫu không đến mức... nhưng ít nhất cũng... Dùng để diễn tả dù lý tưởng (vế trước) không thực hiện được, nhưng tối thiểu phải đạt được mức độ thấp hơn (vế sau).

Cấp độ JLPT:N2
Mẫu ngữ pháp:運動しないまでも
Câu hỏi liên quan:1câu

Câu hỏi mẫu

毎日(  )、せめて一週間に二、三回は運動したい。

Lựa chọn

  1. 運動するといっても
  2. 運動する反面
  3. 運動といえども
  4. 運動しないまでも

Đáp án đúng:4

Giải thích

【Kết nối】

Động từ thể ない (bỏ ない) + ないまでも / Danh từ + とah 言わないまでも

【Ý nghĩa】

Dẫu không đến mức... nhưng ít nhất cũng... Dùng để diễn tả dù lý tưởng (vế trước) không thực hiện được, nhưng tối thiểu phải đạt được mức độ thấp hơn (vế sau).

【Phân biệt】

Logic cốt lõi là "Tiêu chuẩn cao tuy khó nhưng tiêu chuẩn thấp hơn thì nhất định phải giữ". Vế sau thường đi kèm với các biểu hiện nguyện vọng, lời khuyên và thường dùng cùng 「せめて」「~くらいは」.

【Ví dụ】

1. 満点とは言わないまでも、合格点は取りたい。(Dẫu không dám nói là điểm tuyệt đối nhưng tôi muốn lấy điểm đỗ.)
2. 毎日掃除をしないまでも、ゴミはちゃんと捨ててほしい。(Dẫu không thể dọn dẹp mỗi ngày thì ít nhất mong anh vứt rác đàng hoàng.)

【Giải thích câu hỏi】

Câu này nghĩa là "Dù không vận động mỗi ngày, nhưng tôi muốn vận động ít nhất 2-3 lần một tuần". "Mỗi ngày" là tiêu chuẩn cao, "2-3 lần" là mục tiêu lùi một bước, phù hợp với logic 「ないまでも」.

Điểm học tập

  • Vế trước là tiêu chuẩn cao/tình huống cực đoan
  • Vế sau là yêu cầu hợp lý tối thiểu
  • Thể hiện sự thỏa hiệp và lùi lại một bước

FAQ

    • q: Vế sau có thể đi với từ chỉ kết quả xấu không?
    • a: Không. Nó thường dùng để diễn đạt "dù cái hoàn hảo không làm được nhưng ít nhất phải làm được một chút cái tốt", mang cảm giác nỗ lực hướng lên.