"Ngay khi...", "Vừa mới... đã...", nhấn mạnh hai hành động xảy ra gần như đồng thời.
ベルが( )、生徒たちは教室を飛び出していった。
Đáp án đúng:3
Động từ thể từ điển/thể た + か + Động từ thể ない + かのうちに
"Ngay khi...", "Vừa mới... đã...", nhấn mạnh hai hành động xảy ra gần như đồng thời.
Nhấn mạnh "cảm giác đồng thời" khi hành động trước thậm chí còn chưa kết thúc hoàn toàn thì hành động sau đã bắt đầu. Cảm giác gấp gáp mạnh hơn 「たとたん」.
- Tiết học còn chưa biết đã kết thúc chưa mà cậu ấy đã bỏ sách vở vào cặp rồi.
- Vừa mới ngả lưng xuống giường (chưa kịp nằm hẳn) là tôi đã ngủ thiếp đi ngay.
Miêu tả việc chuông vừa reo (thậm chí chưa reo xong) học sinh đã lao ra ngoài, thể hiện tính đồng thời và gấp gáp cực mạnh, đáp án 1 là phù hợp nhất.