Tôn kính ngữ. Biểu thị sự kính trọng đối với hành động hoặc trạng thái của người khác. Dịch là "(Bề trên) làm gì đó".
部長(ぶちょう)、今度(こんど)の 週末(しゅうまつ)は どちらへ ( )か。
Đáp án đúng:2
Hình thức chia bị động của động từ (Nhóm 1: hàng a + れる; Nhóm 2: + られる; Nhóm 3: される/来られる)
Tôn kính ngữ. Biểu thị sự kính trọng đối với hành động hoặc trạng thái của người khác. Dịch là "(Bề trên) làm gì đó".
Việc sử dụng hình thức bị động như tôn kính ngữ là điểm trọng tâm của N4. 1. Cấu trúc: Cách chia hoàn toàn giống với thể bị động. 2. Mức độ: Mức độ tôn kính thấp hơn một chút so với 「お〜になる」 và các động từ tôn kính đặc biệt (như いらっしゃる). 3. Ưu điểm: Vì có thể áp dụng cho tất cả động từ (bao gồm cả động từ đơn âm tiết) nên phạm vi sử dụng rất rộng. Trong câu này, hỏi Trưởng phòng cuối tuần đi đâu, dùng 「行かれます」 để bày tỏ sự kính trọng. Lựa chọn 4 là bị động sai khiến (bị ép đi), lựa chọn 1 là sai khiến (cho đi), đều không hợp logic kính ngữ.
1. 先生は もう お酒を やめられましたか。(Thầy đã bỏ rượu rồi phải không ạ?)
2. 社長は 先週 アメリカへ 行かれました。(Giám đốc đã đi Mỹ tuần trước.)