benri.jp
benri.jp

便利ジャパン

Ngữ pháp JLPT N4 「召し上がる」

Tôn kính ngữ của "taberu" (ăn) và "nomu" (uống). Dịch là "Mời dùng", "Ngài ăn/uống".

Cấp độ JLPT:N4
Mẫu ngữ pháp:召し上がる
Câu hỏi liên quan:1câu

Câu hỏi mẫu

冷(つめ)たく ならないうちに、どうぞ (  )ください。

Lựa chọn

  1. お食べ
  2. いただいて
  3. 食べられ
  4. 召し上がって

Đáp án đúng:4

Giải thích

【Kết nối】

Động từ tôn kính đặc biệt, chia theo nhóm 1.

【Ý nghĩa】

Tôn kính ngữ của "taberu" (ăn) và "nomu" (uống). Dịch là "Mời dùng", "Ngài ăn/uống".

【Phân biệt】

Chuyên dùng để đề cao hành động ăn uống của đối phương. 1. Thường thấy khi mời dùng bữa hoặc mô tả người bề trên đang ăn. 2. Khi kết hợp với 「~てください」 chuyển thành 「召し上がってください」. Lựa chọn 2 「いただいて」 là khiêm nhường ngữ của "ăn", chủ ngữ là bản thân mình, không dùng để mời người khác. Lựa chọn 4 「召し上がって」 là biểu đạt tôn kính chuẩn mực khi mời dùng bữa. Câu này nghĩa là "Trong lúc chưa bị nguội, xin mời ngài dùng ạ".

【Ví dụ】

1. お酒は 召し上がりますか。(Ngài có dùng rượu không ạ?)
2. この お菓子を 召し上がって ください。(Mời ngài dùng thử loại bánh kẹo này ạ.)

Điểm học tập

  • Động từ tôn kính đặc biệt cho ăn uống
  • Phân biệt với khiêm nhường ngữ 'itadaku'
  • Bắt buộc trong bối cảnh mời mọc, chiêu đãi

FAQ

    • q: Khi bản thân ăn có thể nói "meshiagarimasu" không?
    • a: Tuyệt đối không, nếu không sẽ thành ra tự đề cao hành động ăn uống của mình, rất buồn cười. Bản thân ăn dùng "itadakimasu".