Biểu thị hành động này xảy ra trước một hành động hoặc sự việc khác. Dịch là "Trước khi...".
日本(にほん)へ ( )まえに、ひらがなと カタカナを 覚(おぼ)えました。
Đáp án đúng:4
Động từ thể từ điển + まえに; Danh từ + の + まえに; Số từ + まえに
Biểu thị hành động này xảy ra trước một hành động hoặc sự việc khác. Dịch là "Trước khi...".
Bất kể thì của câu chính là quá khứ hay tương lai, động từ đứng trước 「まえに」 luôn luôn phải ở "thể từ điển (辞書形)". Đây là lỗi sai phổ biến nhất của người mới học. Ví dụ, ngay cả khi kể về việc trong quá khứ (như câu này là "đã nhớ"), động từ phía trước vẫn phải dùng 「くる」 thay vì 「きた」. Nếu đứng trước là danh từ (như: 食事, 仕事), bắt buộc phải có trợ từ 「の」.
1. 寝る まえに、薬を 飲んで ください。(Trước khi ngủ hãy uống thuốc nhé.)
2. 会議の まえに、資料を コピーします。(Trước cuộc họp tôi sẽ copy tài liệu.)