Nghĩa
Kết luận; phán đoán cuối cùng sau khi suy nghĩ hoặc thảo luận.
Giải thích
Dùng cho điểm cuối của thảo luận hoặc giải thích, như đưa ra kết luận.
Ví dụ
-
議論が長引いたが、委員会は来月から新制度を試すという結論に達した。
Dù cuộc thảo luận kéo dài, ủy ban cuối cùng đã đi đến kết luận sẽ thử áp dụng chế độ mới từ tháng sau.
-
実験を三回繰り返しても同じ数値が出たため、この方法は安定しているという結論を出した。
Vì cả ba lần lặp lại thí nghiệm đều cho cùng một số liệu, chúng tôi kết luận rằng phương pháp này ổn định.
-
結論から言うと、今回は修理するより買い替えたほうが安い。
Nói ngay kết luận thì lần này mua mới sẽ rẻ hơn sửa chữa.
-
証拠が足りない段階で結論を急いではいけない。
Không nên vội đi đến kết luận khi bằng chứng vẫn chưa đầy đủ.
Cách kết hợp thường dùng
-
結論を出す
đưa ra kết luận
-
結論に達する
đi đến kết luận
-
結論を急ぐ
vội kết luận
-
結論から言うと
nói ngay kết luận
-
最終的な結論
kết luận cuối cùng
Từ dễ nhầm lẫn
結論 vs 結果
Từ chính là phán đoán cuối cùng do con người đưa ra sau khi suy xét hoặc thảo luận. Từ so sánh là sự việc thực tế xảy ra sau một hành động hay biến cố. Có thể dựa vào kết quả để kết luận, nhưng hai khái niệm không giống nhau.
Điểm cần lưu ý khi dùng
Từ này chỉ phán đoán cuối cùng sau khi xem xét căn cứ. Cách nói đi đến một kết luận diễn tả điểm cuối của thảo luận hoặc phân tích; còn nói ngay kết luận dùng khi nêu ý chính trước. Khi phán đoán dù căn cứ chưa đủ, có thể nói là vội kết luận.
Câu hỏi luyện tập mẫu
会議で、先生は「考えたり話し合ったりした結果として出した最終的な判断」という意味に合う語を一つ選ぶように言いました。 ヒント: 「この語を出す」「この語から言うと」のように、議論や説明の最後の要点を表します この説明に合う語はどれですか。
- 目的
- 役割
- 価値
- 結論
Xem đáp án
Đáp án đúng: 4. 結論
Giải thích: Đáp án đúng là 「結論」. Từ này có nghĩa là “Kết luận; phán đoán cuối cùng sau khi suy nghĩ hoặc thảo luận.” và phù hợp nhất với ngữ cảnh.
Luyện từ vựng N3
Bạn có thể kiểm tra mức độ hiểu bằng câu hỏi có từ vựng này.
