Nghĩa
Ngoài dự đoán; hơn hoặc khác so với nghĩ ban đầu.
Giải thích
Dùng khi kết quả khác dự đoán, gần nghĩa với “案外”.
Ví dụ
-
調査では、若い世代も意外に新聞を読んでいることが分かった。
Cuộc khảo sát cho thấy giới trẻ cũng đọc báo nhiều hơn dự đoán.
-
小さな傷だったのに、治るまで意外に長い時間がかかった。
Dù chỉ là vết thương nhỏ, thời gian lành lại dài hơn tôi nghĩ.
-
普段は静かな妹が、発表では意外にはっきり意見を述べた。
Cô em gái vốn trầm lặng thường ngày lại bất ngờ trình bày ý kiến rất rõ ràng trong buổi thuyết trình.
-
古い建物の中は意外に明るく、広い作業室もあった。
Bên trong tòa nhà cũ sáng hơn dự kiến và còn có một phòng làm việc rộng.
Cách kết hợp thường dùng
-
意外に多い
nhiều ngoài dự đoán
-
意外に早く終わる
kết thúc sớm hơn dự kiến
-
意外に難しい
khó một cách bất ngờ
-
意外に落ち着いている
bình tĩnh hơn ta tưởng
-
意外に感じる
cảm thấy bất ngờ
Từ dễ nhầm lẫn
意外に vs 案外
Từ chính trình bày chênh lệch giữa dự đoán và thực tế với sắc thái tương đối trung tính, dùng được cả trong hội thoại lẫn văn giải thích. Từ so sánh gần như đồng nghĩa nhưng đôi khi truyền đạt sự ngạc nhiên nhẹ sau trải nghiệm bằng giọng thân mật hơn. Trong nhiều trường hợp, chọn từ nào cũng không làm đổi nghĩa cơ bản.
Điểm cần lưu ý khi dùng
Cách nói này cho biết sự thật được xác nhận khác với kết quả dự đoán từ trước hoặc suy ra từ vẻ ngoài. Khi đặt trước từ chỉ mức độ như số lượng, thời gian hay độ khó, nó báo rằng mức độ ấy nằm ngoài dự kiến. Dạng dùng để kết câu và đưa ra nhận định khác với dạng trạng từ ở mục này, vốn bổ nghĩa cho hành động hoặc tính chất.
Câu hỏi luyện tập mẫu
「いがいに」と読む語として正しいものはどれですか。
- 少なくとも
- すっきり
- 意外に
- すでに
Xem đáp án
Đáp án đúng: 3. 意外に
Giải thích: Từ ứng với cách đọc 「いがいに」 là 「意外に」. Nghĩa là “Ngoài dự đoán; hơn hoặc khác so với nghĩ ban đầu.”.
Luyện từ vựng N3
Bạn có thể kiểm tra mức độ hiểu bằng câu hỏi có từ vựng này.
