Diễn tả khoảng cách bằng nhau. Dịch là "Cứ cách...", "Mỗi cách...". Nhấn mạnh khoảng thời gian, khoảng cách hoặc số lượng ngăn cách giữa hai hành động hoặc hiện tượng.
2026年のスマートシティ計画では、自動運転(じどううんてん)のバスが5分( )停留所(ていりゅうじょ)にやって来ます。
Đáp án đúng:2
Từ chỉ số lượng + おきに
Diễn tả khoảng cách bằng nhau. Dịch là "Cứ cách...", "Mỗi cách...". Nhấn mạnh khoảng thời gian, khoảng cách hoặc số lượng ngăn cách giữa hai hành động hoặc hiện tượng.
1. 「~おきに」: Nhấn mạnh vào "khoảng cách". Ví dụ "cứ cách 5 phút" nghĩa là: hành động 1 -> cách 5 phút -> hành động 2. 2. 「~ごとに」: Nhấn mạnh vào "từng cái một/toàn bộ". Trong các tình huống thực tế như mô tả tần suất khởi hành của phương tiện giao thông hoặc khoảng cách dùng thuốc (như cách 4 tiếng uống một lần), cấu trúc này cực kỳ thông dụng. Trong bối cảnh xe tự lái phổ biến năm 2026, việc kiểm tra về khoảng cách thời gian giao thông là điểm ra đề điển hình trong bài nghe N3.
① この薬は四時間おきに飲んでください。(Thuốc này hãy uống cứ cách 4 tiếng một lần.)
② 電柱が10メートルおきに立っている。(Cột điện dựng cách nhau mỗi 10 mét.)