Nghĩa
tạm gác chi tiết hoặc vấn đề khác, ưu tiên việc đang nói; dù thế nào đi nữa.
Ví dụ
-
結果はともかく、最後まで努力したことが大切だ。
Chưa bàn kết quả, việc cố gắng tới cùng mới quan trọng.
-
費用の問題はともかく、まず安全を確認しよう。
Tạm gác chi phí, trước hết hãy kiểm tra an toàn.
-
ともかく一度現場を見てから判断したい。
Dù sao tôi muốn xem hiện trường rồi mới quyết định.
-
理由はともかく、約束の時間には遅れないで。
Bất kể lý do, đừng trễ giờ hẹn.
Cách kết hợp thường dùng
-
結果はともかく
chưa bàn kết quả
-
冗談はともかく
gác chuyện đùa
-
ともかく始める
dù sao cứ bắt đầu
-
理由はともかく
bất kể lý do
-
よし悪しはともかく
chưa xét tốt xấu
Điểm cần lưu ý khi dùng
Mẫu “AはともかくB” tạm loại A khỏi bàn luận, coi trọng B. Gần “とにかく”, nhưng dễ dùng đối chiếu gác một việc cụ thể.
Câu hỏi luyện tập mẫu
「ともかく」の意味として最も近いものを選んでください。
- 細かい事情や他の問題はひとまず脇に置き、まず述べる事柄を優先する。いずれにしても。
- ある事柄に別の物・変化・責任などが一緒に付いて起こる。また、人を連れて行く。
- 逃げる物・人をつかまえる。物事の意味・特徴・状況を正しく理解し、認識する。
- 外にある物・考え・方法などを内部へ入れて、自分たちのものとして利用する。農作物を収穫する意味もある。
Xem đáp án
Đáp án đúng: 1. 細かい事情や他の問題はひとまず脇に置き、まず述べる事柄を優先する。いずれにしても。
Giải thích: 「ともかく」 thường dùng trong cụm 「結果はともかく」(chưa bàn kết quả).
Luyện từ vựng N2
Bạn có thể kiểm tra mức độ hiểu bằng câu hỏi có từ vựng này.
