Nghĩa
ở lại không rời nơi đó; thay đổi, ảnh hưởng, số lượng không vượt phạm vi nhất định.
Ví dụ
-
危険が去るまで建物内にとどまった。
Tôi ở lại trong tòa nhà tới khi nguy hiểm qua.
-
彼は故郷にとどまり、家業を継いだ。
Anh ấy ở quê và nối nghiệp gia đình.
-
被害は一部の地域にとどまった。
Thiệt hại chỉ giới hạn ở một số vùng.
-
参加者は予定の半数にとどまった。
Số người tham gia chỉ đạt nửa dự kiến.
Cách kết hợp thường dùng
-
その場にとどまる
ở lại chỗ đó
-
故郷にとどまる
ở lại quê
-
範囲にとどまる
giới hạn trong phạm vi
-
半数にとどまる
chỉ đạt một nửa
-
影響がとどまる
ảnh hưởng bị giới hạn
Điểm cần lưu ý khi dùng
“場所にとどまる” là ở lại; “範囲・程度に” là bị giới hạn. Trang trọng hơn “止まる”, dùng cả giới hạn trừu tượng.
Câu hỏi luyện tập mẫu
「とどまる」の意味として最も近いものを選んでください。
- 鳥・虫などがあちこちを飛ぶ。人が忙しく各地を移動して活動する。
- その場所から動かず残る。変化・影響・数量などが一定の範囲を越えない。
- 客・友人などを自宅・宿泊施設に迎え入れ、夜を過ごせるようにする。
- 細かい事情や他の問題はひとまず脇に置き、まず述べる事柄を優先する。いずれにしても。
Xem đáp án
Đáp án đúng: 2. その場所から動かず残る。変化・影響・数量などが一定の範囲を越えない。
Giải thích: 「とどまる」 thường dùng trong cụm 「その場にとどまる」(ở lại chỗ đó).
Luyện từ vựng N2
Bạn có thể kiểm tra mức độ hiểu bằng câu hỏi có từ vựng này.
