benri.jp
benri.jp

便利ジャパン

Cấp độ JLPT: N2

Từ vựng JLPT N2 「何しろ」

Cách đọc
なにしろ
Từ loại
副詞

Nghĩa

Dùng để nhấn mạnh lý do giải thích một tình huống, mang ý dù sao đi nữa hoặc nói chung là.

Ví dụ

  1. 何しろ初めての海外旅行なので、早めに準備した。

    Vì dù sao đây cũng là chuyến đi nước ngoài đầu tiên nên tôi chuẩn bị sớm.

  2. この道は何しろ狭いから、大型車は通れない。

    Con đường này quả thực quá hẹp nên xe lớn không thể đi qua.

  3. 何しろ時間がないので、要点だけ説明します。

    Vì không còn thời gian, tôi sẽ chỉ giải thích những điểm chính.

  4. 彼は何しろ経験が豊富で、判断が速い。

    Anh ấy có rất nhiều kinh nghiệm nên đưa ra phán đoán rất nhanh.

Cách kết hợp thường dùng

  • 何しろ初めてなので

    vì dù sao cũng là lần đầu

  • 何しろ時間がない

    quả thực không có thời gian

  • 何しろ忙しい

    thực sự rất bận

  • 何しろ遠い

    vì nơi đó rất xa

  • 何しろ数が多い

    vì số lượng quá nhiều

Điểm cần lưu ý khi dùng

Đây là cách nói thường dùng trong hội thoại để nhấn mạnh hoàn cảnh được nêu sau đó như một lý do quan trọng. Nó hay xuất hiện trong cấu trúc nêu A rồi giải thích kết quả B.

Câu hỏi luyện tập mẫu

「何しろ(なにしろ)」の意味として最も近いものを選んでください。

  1. 具体名を伏せたり不明な内容を仮に示したりするときの語。文脈により「何だって」のような驚きも表す。
  2. 事情を強く説明する理由を示して、何といっても・とにかくという気持ちを表す。
  3. 年齢や立場に似合わず、出過ぎた態度や偉そうな言い方をする様子。
  4. 道路や川沿いなどに、一定の間隔で一列に植えられた木。
Xem đáp án

Đáp án đúng: 2. 事情を強く説明する理由を示して、何といっても・とにかくという気持ちを表す。

Giải thích: 「何しろ」 thường dùng trong cụm 「何しろ初めてなので」(vì dù sao cũng là lần đầu).

Luyện từ vựng N2

Bạn có thể kiểm tra mức độ hiểu bằng câu hỏi có từ vựng này.

Luyện từ vựng N2