benri.jp
benri.jp

便利ジャパン

Ngữ pháp JLPT N1 「~をおいてほかにない」

Ngoài... ra không còn ai/cái gì khác. Diễn tả vế trước là người hoặc vật duy nhất, không thể thay thế, là lựa chọn tốt nhất. Thường dùng để đưa ra đánh giá cực cao.

Cấp độ JLPT:N1
Mẫu ngữ pháp:~をおいてほかにない
Câu hỏi liên quan:2câu

Câu hỏi mẫu

次期プロジェクトのリーダーを任せられるのは、経験豊富な彼(  )。

Lựa chọn

  1. を限りに
  2. をおいてほかにない
  3. をもって
  4. というところだ

Đáp án đúng:2

Giải thích

【Kết nối】

Danh từ + をおいてほかにない / をおいてほかにはいない

【Ý nghĩa】

Ngoài... ra không còn ai/cái gì khác. Diễn tả vế trước là người hoặc vật duy nhất, không thể thay thế, là lựa chọn tốt nhất. Thường dùng để đưa ra đánh giá cực cao.

【Phân biệt】

1. Thể hiện "tính duy nhất" và "đánh giá tuyệt đối". 2. Chỉ đi với danh từ. 3. Dùng để tiến cử hoặc ca ngợi mạnh mẽ một ai đó/cái gì đó là không thể thiếu cho một nhiệm vụ hoặc vị trí nhất định. Vế sau thường đi với diễn đạt phủ định.

【Ví dụ】

1. 彼女を救えるのは、あなたをおいてほかにいない。(Người có thể cứu cô ấy ngoài anh ra không có ai khác.)
2. 日本の春を満喫するには、京都をおいてほかにない。(Để tận hưởng trọn vẹn mùa xuân Nhật Bản thì không đâu khác ngoài Kyoto.)

【Giải thích câu hỏi】

Câu này có nghĩa là "Người có thể đảm nhận vai trò lãnh đạo dự án tới thì ngoài người dày dạn kinh nghiệm như anh ấy ra không còn ai khác". Ở đây nhấn mạnh "anh ấy" là lựa chọn duy nhất và phù hợp nhất, phù hợp với ý nghĩa của 「をおいてほかにない」.

Điểm học tập

  • Nhấn mạnh tính duy nhất và không thể thay thế
  • Vế trước phải là người hoặc vật được đánh giá rất cao
  • Thuộc cách diễn đạt ca ngợi bậc nhất

FAQ

    • q: Nó có thể dùng cho người tiêu cực không?
    • a: Không được. Đây là cách diễn đạt mang tính ca ngợi, đánh giá cao, thường không dùng cho những lựa chọn mang tính tiêu cực.