Diễn tả thời điểm thực hiện một hành động hoặc một trạng thái nào đó đang tồn tại. Dịch là "Khi...", "Lúc...".
がっこうへ いく( )、きれいな はなを みました。
Đáp án đúng:3
Động từ thể thông thường, Tính từ đuôi い thể thông thường + 時; Tính từ đuôi な (giữ な) + 時; Danh từ + の時.
Diễn tả thời điểm thực hiện một hành động hoặc một trạng thái nào đó đang tồn tại. Dịch là "Khi...", "Lúc...".
Ở cấp độ N5, trọng tâm nằm ở việc phân biệt cách kết nối của danh từ, tính từ và động từ với "時". Danh từ khi bổ nghĩa cho "時" cần dùng "の", tính từ đuôi な cần dùng "な". Trong câu hỏi này, "いく" là động từ thể thông thường nên kết nối trực tiếp với "時". Lưu ý rằng sau "時" đôi khi có thể thêm "に" để chỉ thời điểm cụ thể xảy ra hành động, nhưng khi chỉ bối cảnh thời gian chung thì có thể lược bỏ "に".
1. ひまな時、テレビを みます。(Khi rảnh rỗi tôi thường xem tivi.)
2. こどもの時、日本に いました。(Lúc còn nhỏ tôi đã ở Nhật Bản.)