Biểu thị sự suy đoán hoặc ý kiến cá nhân của người nói. Dịch là "Tôi nghĩ là..." hoặc "Tôi thấy rằng...".
日本(にほん)の 食(た)べ物(もの)は おいしい ( )。
Đáp án đúng:2
Thể thông thường của câu + と思います
Biểu thị sự suy đoán hoặc ý kiến cá nhân của người nói. Dịch là "Tôi nghĩ là..." hoặc "Tôi thấy rằng...".
Đây là mẫu câu thông dụng nhất để diễn đạt ý kiến chủ quan. Cần lưu ý rằng câu đứng trước mẫu này bắt buộc phải ở "Thể thông thường". Ví dụ trong câu này "oishii" là tính từ thể từ điển (thể thông thường), theo sau là trợ từ trích dẫn "と" và động từ "omoimasu". Lựa chọn 1 biểu thị trích dẫn lời người khác, lựa chọn 3 biểu thị sự biến đổi trạng thái, lựa chọn 4 biểu thị trích dẫn văn bản có sẵn, tất cả đều không phù hợp với ý định diễn đạt cảm nhận chủ quan.
1. あしたは 雨が ふると 思います。(Tôi nghĩ ngày mai trời sẽ mưa.)
2. この かばんは ちょっと 高いと 思います。(Tôi thấy cái túi này hơi đắt.)