Biểu thị nguyên nhân hoặc lý do. Nghĩa là "Vì... (nên...)". Thông thường dùng để chỉ nguyên nhân dẫn đến cảm xúc hoặc kết quả không thể kiểm soát bằng ý chí.
あめが ふっ( )、ピクニックに いけませんでした。
Đáp án đúng:2
Động từ thể て; Tính từ đuôi い bỏ い thành くて; Tính từ đuôi な (giữ な) + で; Danh từ + で.
Biểu thị nguyên nhân hoặc lý do. Nghĩa là "Vì... (nên...)". Thông thường dùng để chỉ nguyên nhân dẫn đến cảm xúc hoặc kết quả không thể kiểm soát bằng ý chí.
Nguyên nhân dẫn dắt bởi 「~て」 thường là sự thật khách quan hoặc kết quả tự nhiên, vế sau không đi kèm với ý chí, mệnh lệnh hay yêu cầu. Trong khi đó, nguyên nhân dẫn dắt bởi 「~から」 mang tính chủ quan hơn, vế sau thường là câu chỉ ý chí. Trong câu này, "trời mưa" dẫn đến việc "không thể đi dã ngoại" là một quan hệ nhân quả khách quan, sử dụng động từ thể て là "ふって" để chỉ nguyên nhân là phù hợp nhất.
1. ニュースを きいて、びっくりしました。(Nghe tin xong tôi đã rất ngạc nhiên.)
2. しけんが むずかしくて、こまりました。(Vì kỳ thi khó nên tôi đã rất lúng túng.)