Diễn tả hành động tiếp theo sau khi một hành động nào đó kết thúc. Dịch là "Sau khi...".
しごとが ( ) あとで、いっしょに ごはんを たべませんか。
Đáp án đúng:2
Động từ thể た + あとで
Diễn tả hành động tiếp theo sau khi một hành động nào đó kết thúc. Dịch là "Sau khi...".
「~たあとで」 và 「~てから」 có ý nghĩa khá giống nhau. Tuy nhiên, 「~てから」 nhấn mạnh tính liên tục của hai hành động xảy ra kế tiếp nhau; còn 「~たあとで」 chỉ đơn thuần nhấn mạnh trình tự trước sau về mặt thời gian, giữa hai hành động có thể có khoảng cách thời gian dài. Trong câu này, diễn đạt sau khi kết thúc công việc thì đi ăn cơm, dùng 「おわった (thể た)」 kết nối với 「あとで」 là cách dùng chuẩn mực.
1. ごはんを たべた あとで、くすりを のみます。(Sau khi ăn cơm xong thì uống thuốc.)
2. スポーツを した あとで、シャワーを あびます。(Sau khi chơi thể thao xong thì tắm vòi sen.)