Biểu thị sở hữu, mối quan hệ hoặc sự hạn định. Cách dùng phổ biến nhất trong N5 là biểu thị "quyền sở hữu", dịch là "...của...".
これは だれ( )本(ほん)ですか。
Đáp án đúng:4
Danh từ 1 + の + Danh từ 2
Biểu thị sở hữu, mối quan hệ hoặc sự hạn định. Cách dùng phổ biến nhất trong N5 là biểu thị "quyền sở hữu", dịch là "...của...".
「の」 chủ yếu dùng để nối hai danh từ. Danh từ 1 thường là người sở hữu, tổ chức trực thuộc hoặc phần giải thích thuộc tính cho danh từ 2. Lưu ý trong tiếng Nhật, "giáo viên của tôi" là 「わたしの 先生」, "giáo viên tiếng Nhật" là 「日本語の 先生」, cả hai đều phải thêm 「の」, điều này khác với tiếng Việt đôi khi có thể lược bỏ từ "của".
1. これは わたしの かばんです。(Đây là cái cặp của tôi.)
2. 田中さんは さくら大学の 学生です。(Anh Tanaka là sinh viên của trường Đại học Sakura.)