Biểu thị "cũng", "tương tự". Dùng để bổ sung thêm một đối tượng có cùng tính chất hoặc trạng thái tương tự như đối tượng đã nhắc đến trước đó.
りんごを かいました。みかん( )かいました。
Đáp án đúng:3
Danh từ + も
Biểu thị "cũng", "tương tự". Dùng để bổ sung thêm một đối tượng có cùng tính chất hoặc trạng thái tương tự như đối tượng đã nhắc đến trước đó.
「も」 có chức năng thay thế. Trong câu khẳng định, nó sẽ thay thế các trợ từ chủ ngữ 「は」, 「が」 hoặc trợ từ tân ngữ 「を」. Ví dụ: Trong câu này, đáng lẽ là 「みかんを 買いました」, để biểu thị "cũng đã mua quýt", trợ từ 「を」 đã được thay bằng 「も」.
1. わたしは 会社員です。田中さんも 会社員です。(Tôi là nhân viên công ty. Anh Tanaka cũng là nhân viên công ty.)
2. きのう テレビを 見ました。本も 読みました。(Hôm qua tôi đã xem tivi. Tôi cũng đã đọc sách.)