Biểu thị quan hệ nghịch tiếp, tương phản. Nghĩa là "Tuy... nhưng...". Dùng để nối hai câu có ý nghĩa trái ngược hoặc đối lập nhau.
へやは せまい( )、きれいです。
Đáp án đúng:4
Thể thông thường (hoặc thể lịch sự) của Động từ, Tính từ, Danh từ + けれど / けれども.
Biểu thị quan hệ nghịch tiếp, tương phản. Nghĩa là "Tuy... nhưng...". Dùng để nối hai câu có ý nghĩa trái ngược hoặc đối lập nhau.
「~けれど」 và 「~が」 về cơ bản có ý nghĩa giống nhau, nhưng 「~けれど」 mang ngữ cảm nhẹ nhàng, thân mật hơn và thường được dùng nhiều trong văn nói. Trong đề thi N5, nó thường dùng để nối một đánh giá tích cực với một đánh giá tiêu cực. Vế đầu câu này là "phòng hẹp (tiêu cực)", vế sau là "sạch sẽ (tích cực)", do đó cần điền trợ từ nghịch tiếp. Lựa chọn 1 là liệt kê, 2 và 3 là chỉ nguyên nhân, đều không hợp logic.
1. 日本語は おもしろいけれど、むずかしいです。(Tiếng Nhật tuy thú vị nhưng mà khó.)
2. きょうは やすみだけれど、しごとを します。(Hôm nay tuy là ngày nghỉ nhưng tôi vẫn làm việc.)