Biểu thị nơi xảy ra hành động. Dùng để giải thích rằng một hoạt động nào đó đã được thực hiện tại một địa điểm cụ thể. Dịch là "Tại/Ở... (làm gì đó)".
きのう デパート( )くつを かいました。
Đáp án đúng:2
Danh từ chỉ địa điểm + で
Biểu thị nơi xảy ra hành động. Dùng để giải thích rằng một hoạt động nào đó đã được thực hiện tại một địa điểm cụ thể. Dịch là "Tại/Ở... (làm gì đó)".
Đây là chìa khóa để phân biệt 「に」 và 「で」. Hãy quan sát động từ: nếu động từ là "mua (かいます)", "ăn (たべます)", "học (べんきょうします)"... tức là các từ chỉ hành động cụ thể, bạn phải dùng 「で」. Nếu động từ là từ chỉ sự tồn tại như "có/ở (あります/います)", hãy dùng 「に」. Đây là dạng bài bẫy thường gặp trong kỳ thi N5.
1. レストランで ばんごはんを たべます。(Ăn tối tại nhà hàng.)
2. 図書館で べんきょうしました。(Đã học bài ở thư viện.)