Tính từ chỉ thị (liên thể từ). Dùng để bổ nghĩa cho danh từ ở xa cả người nói và người nghe. Dịch là "(Danh từ) kia".
(遠くの 建物を 指して)「( )たてものは 学校です。」
Đáp án đúng:3
Từ hạn định (Liên thể từ) + Danh từ
Tính từ chỉ thị (liên thể từ). Dùng để bổ nghĩa cho danh từ ở xa cả người nói và người nghe. Dịch là "(Danh từ) kia".
「この・その・あの・どの」 là các liên thể từ, không dùng độc lập mà phải đi kèm danh từ. 1. 「この」: Cận xưng. 2. 「その」: Trung xưng (gần người nghe). 3. 「あの」: Viễn xưng (xa cả hai). 4. 「どの」: Nghi vấn. Trong câu này, ngữ cảnh là "chỉ vào tòa nhà ở xa", đối với đối tượng ở xa mà cả hai đều nhìn thấy thì phải dùng 「あの」. Lưu ý không chọn nhầm đại từ 「あれ」 vì sau khoảng trống có danh từ 「たてもの (tòa nhà)」.
1. あの人は だれですか。(Người kia là ai vậy?)
2. あの山は 富士山です。(Ngọn núi kia là núi Phú Sĩ.)