Biểu thị sự ví von, so sánh. So sánh một sự vật thực tế không phải là vật đó với vật đó. Dịch là "Giống như...", "Như là...".
彼女(かのじょ)は 声(こえ)が とても きれいで、まるで 歌手(かしゅ)( ) ようです。
Đáp án đúng:2
Danh từ + の + ようだ.
Biểu thị sự ví von, so sánh. So sánh một sự vật thực tế không phải là vật đó với vật đó. Dịch là "Giống như...", "Như là...".
Đây là cách dùng so sánh của N4. Trong câu thường xuất hiện phó từ 「まるで」 (Hoàn toàn/Cứ như là) để hỗ trợ. Lưu ý khi kết nối với danh từ bắt buộc phải dùng trợ từ 「の」. Trong câu này, cô ấy thực tế có thể không phải ca sĩ, nhưng vì giọng hát hay nên được ví như ca sĩ, do đó tạo thành cấu trúc 「Danh từ + の + ようだ」. Lựa chọn 1 「な」 dùng khi 「ようだ」 bổ nghĩa cho danh từ theo sau, lựa chọn 4 「に」 dùng khi 「ようだ」 bổ nghĩa cho động từ theo sau.
1. まだ 4月ですが、暑くて 夏の ようです。(Mới là tháng 4 thôi mà đã nóng như mùa hè vậy.)
2. あの 人は まるで 子供の ようです。(Người đó cứ như là trẻ con vậy.)