Biểu thị sự nhượng bộ hoặc giả định nghịch tiếp. Cho dù vế trước có xảy ra thì kết quả vế sau cũng không thay đổi. Dịch là "Cho dù... cũng...", "Ngay cả khi... thì cũng...".
( )、試合(しあい)は 中止(ちゅうし)に なりません。
Đáp án đúng:2
V/Adj-i thể て + も; Adj-na/N + でも
Biểu thị sự nhượng bộ hoặc giả định nghịch tiếp. Cho dù vế trước có xảy ra thì kết quả vế sau cũng không thay đổi. Dịch là "Cho dù... cũng...", "Ngay cả khi... thì cũng...".
「ても」 là cặp đối ngữ nghịch tiếp của 「たら」. Nó dùng để phủ định ảnh hưởng của điều kiện vế trước đối với kết quả vế sau. Trong câu này, thông thường mưa sẽ làm trận đấu bị hủy, nhưng thông qua 「降っても」 để diễn đạt logic "ngay cả khi mưa (điều kiện bất lợi xảy ra), trận đấu cũng không bị hủy (kết quả giữ nguyên)". Các lựa chọn 1, 3, 4 đều là điều kiện thuận tiếp, gây mâu thuẫn logic với vế sau "không hủy". Lưu ý danh từ và tính từ na chuyển thành 「でも」.
1. 調べても、わかりませんでした。(Dù đã tra cứu nhưng vẫn không hiểu.)
2. 辞書を 見ても いいですか。(Tôi xem từ điển có được không? *Đây là cách dùng xin phép, bản chất là 'cho dù xem cũng không sao')