benri.jp
benri.jp

便利ジャパン

Ngữ pháp JLPT N4 「〜はじめる」

Biểu thị sự bắt đầu của một hành động hoặc hiện tượng nào đó. Dịch là "Bắt đầu làm...", "Bắt đầu...".

Cấp độ JLPT:N4
Mẫu ngữ pháp:〜はじめる
Câu hỏi liên quan:1câu

Câu hỏi mẫu

さっきから 日本語(にほんご)を (  )はじめました。まだ 難(むずか)しいです。

Lựa chọn

  1. 習(なら)い
  2. 習(なら)う
  3. 習(なら)った
  4. 習(なら)いさせて

Đáp án đúng:1

Giải thích

【Kết nối】

Động từ thể ます (bỏ ます) + はじめる

【Ý nghĩa】

Biểu thị sự bắt đầu của một hành động hoặc hiện tượng nào đó. Dịch là "Bắt đầu làm...", "Bắt đầu...".

【Phân biệt】

Đây là từ chỉ giai đoạn của hành động trong N4. 1. Tính chất hành động: Thường dùng cho các hành động mang tính kéo dài (VD: ăn, đọc, học). 2. Hiện tượng tự nhiên: Cũng có thể dùng cho sự khởi phát của hiện tượng tự nhiên (VD: trời bắt đầu mưa). 3. Lưu ý: Nó nhấn mạnh vào thời điểm "khởi động". Trong câu hỏi có cụm "từ nãy (さっきから)", mô tả giai đoạn bắt đầu của hành vi học tiếng Nhật mang tính liên tục, vì vậy từ phù hợp với quy tắc kết nối là thân masu 「習い」. Lựa chọn 2 là thể từ điển, lựa chọn 3 là thể ta, lựa chọn 4 là thể sai khiến te, đều không thể trực tiếp tạo thành động từ phức với 「はじめる」.

【Ví dụ】

1. 桜の 花が 咲き はじめました。(Hoa anh đào đã bắt đầu nở rồi.)
2. 10時から テストを 書き はじめて ください。(Hãy bắt đầu làm bài kiểm tra từ lúc 10 giờ.)

Điểm học tập

  • Kết nối thân động từ thể masu
  • Biểu thị sự bắt đầu của hành động kéo dài
  • Phân biệt bắt đầu của động từ khoảnh khắc

FAQ

    • q: "Dasu" và "hajimeru" có gì khác nhau?
    • a: "Dasu" nhấn mạnh sự bộc phát bất ngờ (VD: khóc thét lên); "hajimeru" nhấn mạnh sự bắt đầu có kế hoạch hoặc có thể dự đoán.