Nghĩa
Rồi, sau đó; nối sự việc trước với sự việc hoặc kết quả tiếp theo.
Giải thích
Dùng trong kể chuyện hoặc giải thích để nối hành động với kết quả tiếp theo.
Ví dụ
-
窓を開けた。すると、鳥の声が聞こえた。
Tôi mở cửa sổ; ngay lúc đó nghe tiếng chim.
-
角を曲がった。すると、大きな公園が見えた。
Tôi rẽ góc; rồi một công viên lớn hiện ra.
-
彼がボタンを押した。すると機械が動き始めた。
Anh ấy nhấn nút, lập tức máy bắt đầu chạy.
Cách kết hợp thường dùng
-
すると突然
thì đột nhiên
-
すると今度は
rồi lần này
-
すると分かった
rồi nhận ra
-
すると現れた
thì xuất hiện
Từ dễ nhầm lẫn
すると vs それで
“Suru to” nêu diễn biến ngay sau; “sorede” nêu kết quả do nguyên nhân hay tiếp câu chuyện.
Điểm cần lưu ý khi dùng
Nêu theo thứ tự thời gian rằng từ sự việc ngay trước đã xảy ra phát hiện hay sự việc tiếp theo.
Câu hỏi luyện tập mẫu
「すると」に対応する語として最もよいものはどれですか。
- そこで
- それでも
- すると
- それなら
Xem đáp án
Đáp án đúng: 3. すると
Giải thích: Từ ứng với cách đọc 「すると」 là 「すると」. Nghĩa là “Rồi, sau đó; nối sự việc trước với sự việc hoặc kết quả tiếp theo.”.
Luyện từ vựng N3
Bạn có thể kiểm tra mức độ hiểu bằng câu hỏi có từ vựng này.
