Nghĩa
Hiểu và chấp nhận; thấy hợp lý sau khi nghe lý do hoặc giải thích.
Giải thích
Không chỉ nghe giải thích, mà là hiểu lý do và chấp nhận nó.
Ví dụ
-
詳しい説明を聞いて納得した。
Nghe giải thích kỹ, tôi đã hiểu và chấp nhận.
-
その結果にはまだ納得できない。
Tôi vẫn chưa thể chấp nhận kết quả đó.
-
全員が納得する方法を探した。
Chúng tôi tìm cách mà mọi người đều thấy thỏa đáng.
Cách kết hợp thường dùng
-
説明に納得する
bị thuyết phục bởi giải thích
-
納得できない
không thể chấp nhận
-
十分に納得する
hoàn toàn bị thuyết phục
-
納得のいく答え
câu trả lời thỏa đáng
Từ dễ nhầm lẫn
納得 vs 理解
“Rikai” là hiểu nghĩa hay cơ chế; “nattoku” là hiểu rồi chấp nhận là hợp lý.
Điểm cần lưu ý khi dùng
Hiểu lý do hay giải thích và thật sự chấp nhận là hợp lý; bao hàm đồng thuận hơn việc chỉ hiểu.
Câu hỏi luyện tập mẫu
読み方「なっとく」に合う表記を一つ選んでください。
- 対立
- 伝言
- 納得
- 同意
Xem đáp án
Đáp án đúng: 3. 納得
Giải thích: Từ ứng với cách đọc 「なっとく」 là 「納得」. Nghĩa là “Hiểu và chấp nhận; thấy hợp lý sau khi nghe lý do hoặc giải thích.”.
Luyện từ vựng N3
Bạn có thể kiểm tra mức độ hiểu bằng câu hỏi có từ vựng này.
