Nghĩa
Nếu như, giả sử; dùng khi đặt ra tình huống giả định.
Giải thích
Dùng khi nhấn mạnh tình huống giả định hơn “もし” thông thường.
Ví dụ
-
もしも地震が起きたら、ここに集まってください。
Nếu chẳng may có động đất, hãy tập trung ở đây.
-
もしも時間が戻せるなら、同じ道を選ぶ。
Nếu có thể quay ngược thời gian, tôi vẫn chọn con đường ấy.
-
もしもの時に備えて水を置いておく。
Tôi để sẵn nước phòng khi bất trắc.
Cách kết hợp thường dùng
-
もしも〜なら
nếu như
-
もしもの場合
trường hợp bất trắc
-
もしもの時
lúc khẩn cấp
-
もしも許されるなら
nếu được phép
Từ dễ nhầm lẫn
もしも vs もし
Nghĩa cơ bản giống nhau, nhưng “moshimo” nhấn mạnh giả định hay tình huống bất trắc.
Điểm cần lưu ý khi dùng
Nhấn mạnh điều kiện giả định hơn “moshi”; dùng cả cho tưởng tượng ít thực tế và phòng bất trắc.
Câu hỏi luyện tập mẫu
「もしも」に合う読み方を一つ選んでください。
- もしも
- ぐっすり
- ざっと
- しだいに
Xem đáp án
Đáp án đúng: 1. もしも
Giải thích: Cách đọc của 「もしも」 là 「もしも」. Nghĩa là “Nếu như, giả sử; dùng khi đặt ra tình huống giả định.”.
Luyện từ vựng N3
Bạn có thể kiểm tra mức độ hiểu bằng câu hỏi có từ vựng này.
