benri.jp
benri.jp

便利ジャパン

Ngữ pháp JLPT N3 「~た途端」

Diễn tả ý nghĩa "Vừa mới... thì lập tức...". Nhấn mạnh ngay khoảnh khắc hành động vế trước vừa kết thúc, một sự thay đổi ngoài dự tính ở vế sau xảy ra gần như đồng thời.

Cấp độ JLPT:N3
Mẫu ngữ pháp:~た途端
Câu hỏi liên quan:1câu

Câu hỏi mẫu

区役所のゴミ置き場のドアを開け(  )、ひどい臭いがしてきた。

Lựa chọn

  1. た途端
  2. たびに
  3. ついでに
  4. 最中に

Đáp án đúng:1

Giải thích

【Kết nối】

V-ta + 途端(に)

【Ý nghĩa】

Diễn tả ý nghĩa "Vừa mới... thì lập tức...". Nhấn mạnh ngay khoảnh khắc hành động vế trước vừa kết thúc, một sự thay đổi ngoài dự tính ở vế sau xảy ra gần như đồng thời.

【Phân biệt】

1. 「~た途端」: Vế sau thường là những thay đổi tự nhiên hoặc phát hiện bất ngờ nằm ngoài kiểm soát (VD: khóc, mất điện, ngửi thấy mùi). 2. 「~た後で」: Chỉ đơn thuần nhấn mạnh trình tự trước sau, không có cảm giác tức thì. 3. Đáp án nhiễu 「~たびに」 nghĩa là mỗi lần... Câu hỏi này mô tả khoảnh khắc mở cửa thì ngửi thấy mùi hôi, thuộc về phát hiện giác quan mang tính tức thì, do đó chọn 「た途端」.

【Ví dụ】

1. 窓を開けた途端、涼しい風が入ってきた。(Vừa mở cửa sổ ra là gió mát thổi vào.)
2. 2026年版のゴミ収集カレンダーを確認した途端、ルールの厳しさに驚いた。(Vừa xác nhận lịch thu gom rác bản năm 2026 là tôi đã kinh ngạc trước sự khắt khe của quy định.)

【Tình huống tuân thủ đời sống】

Sống ở Nhật, việc phân loại rác (ゴミ出し) và quản lý mùi hôi là các mục tuân thủ đời sống quan trọng. Câu hỏi này mô phỏng tình huống thực tế tại khu vực công cộng, kiểm tra cách diễn đạt sự thay đổi tức thì.

Điểm học tập

  • Sự thay đổi xảy ra ngay khoảnh khắc hành động vừa kết thúc
  • Vế sau không đi với ý chí, mệnh lệnh
  • Nhấn mạnh tính bất ngờ

FAQ

    • q: 「た途端」 có thể đi cùng 「~てください」 không?
    • a: Không được. Vì 「た途端」 mô tả sự thay đổi đã xảy ra hoặc xảy ra tự nhiên, không dùng cho yêu cầu hoặc mệnh lệnh.