Dùng để xin phép đối phương cho mình làm một việc gì đó. Ngữ cảm rất lịch sự và khiêm nhường. Dịch là "Có thể vui lòng cho phép tôi làm... không?" hoặc "Tôi có thể xin phép làm... được không?".
来週、入管局へ在留資格の更新に行く必要があるため、月曜日の会議を欠席( )。
Đáp án đúng:3
Động từ thể Sai khiến (Causative) dạng て + いただけませんか
Dùng để xin phép đối phương cho mình làm một việc gì đó. Ngữ cảm rất lịch sự và khiêm nhường. Dịch là "Có thể vui lòng cho phép tôi làm... không?" hoặc "Tôi có thể xin phép làm... được không?".
Đây là một trong những biểu đạt kính ngữ tần suất cao nhất ở cấp độ N3. 1. So với 「~させてください」, 「~させていただけませんか」 dùng hình thức câu hỏi để trưng cầu ý kiến, ngữ khí uyển chuyển hơn. 2. Chính sách mới của Cục Xuất Nhập Cảnh năm 2026 yêu cầu tính tuân thủ cao, nhân viên khi xin nghỉ để xử lý thủ tục visa phải dùng cách nói chuyên nghiệp này để thể hiện sự tôn trọng công ty. 3. Lưu ý cách biến đổi thể sai khiến: Động từ nhóm 1 chuyển đuôi sang hàng あ thêm せる, nhóm 2 bỏ る thêm させる.
1. この新しい規則について、詳しく説明させていただけませんか。(Tôi có thể xin phép giải thích chi tiết về quy tắc mới này được không?)
2. 体調が悪いので、今日は早退させていただけませんか。(Vì sức khỏe không tốt, tôi có thể xin phép về sớm hôm nay được không?)
Trong công sở Nhật, nói trực tiếp "Tôi đi gia hạn visa" là bất lịch sự. Thông qua biểu đạt sai khiến - thụ nhận, nhấn mạnh việc "nhận được sự cho phép" trước khi hành động là điểm cốt yếu để tồn tại trong văn hóa làm việc Nhật Bản.