Nghĩa
khoảng mười ngày đầu khi chia một tháng thành ba phần.
Ví dụ
-
新商品の発売は来月初旬の予定です。
Sản phẩm mới dự kiến ra mắt đầu tháng sau.
-
桜は四月初旬に満開になった。
Hoa anh đào nở rộ vào đầu tháng Tư.
-
工事は六月初旬から始まる。
Công trình bắt đầu từ đầu tháng Sáu.
-
初旬に送った書類が昨日届いた。
Tài liệu gửi vào đầu tháng đã đến hôm qua.
Cách kết hợp thường dùng
-
月の初旬
đầu tháng
-
四月初旬
đầu tháng Tư
-
初旬に始まる
bắt đầu đầu tháng
-
来月初旬
đầu tháng sau
-
初旬の予定
dự kiến đầu tháng
Điểm cần lưu ý khi dùng
Chỉ khoảng ngày 1 đến 10 của tháng. “上旬” cùng phạm vi; khoảng mười ngày tiếp là “中旬”, phần đến cuối tháng là “下旬”.
Câu hỏi luyện tập mẫu
「初旬(しょじゅん)」の意味として最も近いものを選んでください。
- 文章を印刷・製本して刊行した本。
- 一か月を三つに分けたときの最初の約十日間。
- 予想外の出来事などから受ける強い精神的衝撃。また、物理的な衝撃。
- 商品を販売する店。特定の商品や雰囲気を強調する店名に多い。
Xem đáp án
Đáp án đúng: 2. 一か月を三つに分けたときの最初の約十日間。
Giải thích: 「初旬」 thường dùng trong cụm 「月の初旬」(đầu tháng).
Luyện từ vựng N2
Bạn có thể kiểm tra mức độ hiểu bằng câu hỏi có từ vựng này.
