Nghĩa
nghệ thuật truyền thống Nhật Bản và Đông Á dùng bút lông, mực để biểu hiện hình, nét chữ.
Ví dụ
-
大学の書道部で作品制作に取り組んでいる。
Tôi sáng tác tác phẩm trong câu lạc bộ thư pháp đại học.
-
書道家が大きな紙に力強い字を書いた。
Nhà thư pháp viết chữ mạnh mẽ trên tờ giấy lớn.
-
展覧会で現代的な書道作品を鑑賞した。
Tôi thưởng thức tác phẩm thư pháp hiện đại tại triển lãm.
-
書道を通して文字の美しさに気づいた。
Qua thư pháp, tôi nhận ra vẻ đẹp chữ viết.
Cách kết hợp thường dùng
-
書道を学ぶ
học thư pháp
-
書道作品
tác phẩm thư pháp
-
書道家
nhà thư pháp
-
書道部
câu lạc bộ thư pháp
-
書道展
triển lãm thư pháp
Điểm cần lưu ý khi dùng
Xem viết chữ là nghệ thuật, coi trọng lực nét, bố cục, khoảng trống. “習字” chú trọng luyện viết đúng, đẹp theo mẫu.
Câu hỏi luyện tập mẫu
「書道(しょどう)」の意味として最も近いものを選んでください。
- 互いに顔や名前を知っているが、必ずしも親しい友人ではない人。
- 内容や形式に共通性があり、続けて作られた作品や商品の一群。
- 筆と墨を用い、文字の形や線を芸術として表現する日本・東アジアの伝統文化。
- 食材から出る液体や、だしを取って作るスープ。
Xem đáp án
Đáp án đúng: 3. 筆と墨を用い、文字の形や線を芸術として表現する日本・東アジアの伝統文化。
Giải thích: 「書道」 thường dùng trong cụm 「書道を学ぶ」(học thư pháp).
Luyện từ vựng N2
Bạn có thể kiểm tra mức độ hiểu bằng câu hỏi có từ vựng này.
