Nghĩa
quả không hổ danh; đúng như mong đợi; dù là... cũng
Ví dụ
-
専門家は難しい問題を見事に解き、周囲から「さすがだ」と称賛された。
Chuyên gia giải bài khó một cách xuất sắc và được mọi người khen: “Quả không hổ danh.”
-
この料理はさすが本場の味だ。
Món này đúng là hương vị chính gốc.
-
経験豊富な彼も、さすがに今回は迷った。
Ngay cả anh ấy giàu kinh nghiệm lần này cũng phải do dự.
-
さすがの選手も連日の試合で疲れていた。
Dù là vận động viên xuất sắc ấy cũng mệt vì thi đấu nhiều ngày liền.
Cách kết hợp thường dùng
-
さすが専門家だ
quả không hổ danh chuyên gia
-
さすがに難しい
quả thật là khó
-
さすがの人も
dù là người ấy cũng
-
さすが本場の味
đúng là hương vị chính gốc
-
さすがだと感心する
thán phục vì đúng như kỳ vọng
Điểm cần lưu ý khi dùng
Có cách “さすが~だ” để khen năng lực hay kết quả đúng kỳ vọng, và “さすがに~”, “さすがの~も” để nêu giới hạn hay điều bất ngờ. Cách sau không nhất thiết là lời khen. Từ thường viết bằng kana.
Câu hỏi luyện tập mẫu
「さすが」の意味として最も近いものを選んでください。
- ためらったり時間をかけたりせず、すばやく行動する様子。
- 評判や期待どおりで感心する気持ちを表す。また、ある人でも限界があることを示す。
- 写真や映画・動画をカメラで撮ること。
- 鉄などの金属が酸化して表面にできる赤茶色などの物質。
Xem đáp án
Đáp án đúng: 2. 評判や期待どおりで感心する気持ちを表す。また、ある人でも限界があることを示す。
Giải thích: 「さすが」 thường dùng trong cụm 「さすが専門家だ」(quả không hổ danh chuyên gia).
Luyện từ vựng N2
Bạn có thể kiểm tra mức độ hiểu bằng câu hỏi có từ vựng này.
