"Không chỉ...", "Không chỉ... mà còn...". Đây là hình thức văn viết cực kỳ trang trọng của 「だけでなく」.
彼は、国内( )海外でも高い評価を受けている。
Đáp án đúng:4
Danh từ / Động từ thể thông thường / Tính từ thể thông thường + のみならず
"Không chỉ...", "Không chỉ... mà còn...". Đây là hình thức văn viết cực kỳ trang trọng của 「だけでなく」.
1. Mang đậm sắc thái văn viết, thường dùng trong diễn văn, luận văn hoặc báo cáo chính thức. 2. Vế sau thường đưa ra một ví dụ có mức độ cao hơn hoặc phạm vi rộng hơn để bổ sung. 3. So với 「~に限らず」, 「~のみならず」 nhấn mạnh hơn vào cảm giác lũy tiến "ngoài cái đó ra còn có...", và phạm vi kết nối rộng hơn (có thể đi với động từ và tính từ).
1. この不景気は、中小企業のみならず大企業にも深刻な影響を与えている。(Tình trạng kinh tế suy thoái này không chỉ ảnh hưởng đến doanh nghiệp vừa và nhỏ mà còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cả các doanh nghiệp lớn.)
2. 彼は歌が上手いのみならず、自分で曲も作っている。(Anh ấy không chỉ hát hay mà còn tự mình sáng tác nhạc.)