Nghĩa
Đạt đồng thời hai lợi ích hoặc kết quả bằng một hành động duy nhất.
Giải thích
Một cụm từ bốn chữ cái để chỉ một tình huống hiệu quả trong đó một nỗ lực được thực hiện nhằm đáp ứng hai mục đích riêng biệt cùng một lúc.
Nghĩa và ví dụ
Giải thích từ vựng
Một cụm từ bốn chữ cái để chỉ một tình huống hiệu quả trong đó một nỗ lực được thực hiện nhằm đáp ứng hai mục đích riêng biệt cùng một lúc.
Nghĩa chính 1
Đạt đồng thời hai lợi ích hoặc kết quả bằng một hành động duy nhất.
Ví dụ
-
自転車通勤なら運動にもなり交通費も減るので、一挙両得だ。
Đi làm bằng xe đạp vừa giúp vận động vừa giảm chi phí đi lại, đúng là một công đôi việc.
-
廃材を教材に使えば、ごみの削減と環境教育の一挙両得になる。
Dùng vật liệu phế thải làm giáo cụ vừa giảm rác vừa giáo dục môi trường, một công đôi việc.
-
地域の店で買い物をすれば、便利なうえ地元支援にもなって一挙両得だ。
Việc mua sắm tại các cửa hàng địa phương không chỉ thuận tiện mà còn giúp bạn hỗ trợ cộng đồng địa phương.
Cách kết hợp thường dùng
-
一挙両得になる
Cả hai bên đều có lợi.
-
まさに一挙両得だ
đúng là một công đôi việc
-
一挙両得の方法
Phương pháp nhất cử lưỡng tiện
-
一挙両得をねらう
Nhắm tới lợi ích kép
Điểm cần lưu ý khi dùng
Điều quan trọng là hai kết quả có thể được đạt được từ cùng một hành động, và không chỉ khi lợi nhuận lớn hoặc khi hai hành động mang lại hai kết luận.
Câu hỏi luyện tập mẫu
「一挙両得(いっきょりょうとく)」の意味として最も近いものを選んでください。
- 自分の国とは異なる外国。
- 制度・方式・状態などが、別のものへ段階的に切り替わること。
- 一つの行動によって、同時に二つの利益や成果を得ること。
- 仕事や移動をやめ、心身をゆったり休める。
Xem đáp án
Đáp án đúng: 3. 一つの行動によって、同時に二つの利益や成果を得ること。
Giải thích: 「一挙両得」 thường dùng trong cụm 「一挙両得になる」(Cả hai bên đều có lợi.).
Luyện từ vựng N1
Bạn có thể kiểm tra mức độ hiểu bằng câu hỏi có từ vựng này.
