Vì..., do... Diễn tả nguyên nhân, lý do khách quan.
激しい大雨の( )、教授の特別講義の開始が30分ほど遅れることになった。
Đáp án đúng:3
N+no / V-thông thường + ため.
Vì..., do... Diễn tả nguyên nhân, lý do khách quan.
So với 「kara/node」, 「tame」 trang trọng hơn, thường dùng trong văn viết hoặc thông báo chính thức. Vế sau thường không đi kèm ý chí chủ quan như mệnh lệnh hay yêu cầu.
1. Vì bão nên chuyến bay bị hủy. 2. Vì kém Hán tự nên tôi đã vất vả trong kỳ thi.