Diễn tả việc điều gì đó được làm "dành cho..." hoặc "hướng tới..." một đối tượng cụ thể (có ý đồ chủ quan). Nhấn mạnh vào mục đích thiết kế.
このパンフレットは、日本へ旅行に来る外国人( )作られています。
Đáp án đúng:3
Danh từ + 向けだ.
Diễn tả việc điều gì đó được làm "dành cho..." hoặc "hướng tới..." một đối tượng cụ thể (có ý đồ chủ quan). Nhấn mạnh vào mục đích thiết kế.
Điểm khác biệt lớn nhất với 「~向きだ」 là ý chí chủ quan. Đối tượng ở vế trước chính là mục tiêu được dự tính sẵn. Thường dùng trong phát triển sản phẩm, ban hành chính sách, tài liệu quảng cáo. Ví dụ: Sản phẩm cho thị trường nước ngoài (kaigai muke), nhấn mạnh vào ý định của doanh nghiệp.
1. Cuốn sách này được viết dành riêng cho người mới học tiếng Nhật. 2. Gần đây căn hộ dành cho người độc thân đang tăng lên.
Trong lĩnh vực marketing hoặc truyền thông năm 2026, từ này dùng để xác định khách hàng mục tiêu.