Nghĩa
Đứng sau từ chỉ số lượng hoặc người, biểu thị bao gồm tất cả không ngoại lệ.
Giải thích
Cho biết cùng một điều áp dụng cho toàn bộ số người hoặc số vật đã nêu.
Nghĩa và ví dụ
Giải thích từ vựng
Cho biết cùng một điều áp dụng cho toàn bộ số người hoặc số vật đã nêu.
Nghĩa chính 1
Đứng sau từ chỉ số lượng hoặc người, biểu thị bao gồm tất cả không ngoại lệ.
Ví dụ
-
応募した二人共、面接に進むことになった。
Cả hai người ứng tuyển đều được vào vòng phỏng vấn.
-
持ってきた三冊共、同じ作家の小説だった。
Cả ba cuốn mang tới đều là tiểu thuyết của cùng một tác giả.
-
確認した二つ共、電池が切れていた。
Cả hai thứ đã kiểm tra đều hết pin.
Cách kết hợp thường dùng
-
二人共参加する
cả hai người đều tham gia
-
三つ共使う
dùng cả ba thứ
-
二冊共読む
đọc cả hai cuốn
Điểm cần lưu ý khi dùng
Dùng như 「二人共」「三つ共」, thường viết bằng kana là 「とも」. 「二人共来ない」 nghĩa là không ai trong hai người đến.
Câu hỏi luyện tập mẫu
「共(とも)」の意味として最も近いものを選んでください。
- 夫婦など同じ世帯の複数の大人が、それぞれ職業を持って働くこと。
- 夫婦の双方が収入を得るため働くこと。
- 注意しないと、ある行動や望ましくない傾向に陥りがちであるさま。
- 数量や人を表す語の後につき、その全部を例外なく含むことを表す。
Xem đáp án
Đáp án đúng: 4. 数量や人を表す語の後につき、その全部を例外なく含むことを表す。
Giải thích: 「共」 thường dùng trong cụm 「二人共参加する」(cả hai người đều tham gia).
Luyện từ vựng N1
Bạn có thể kiểm tra mức độ hiểu bằng câu hỏi có từ vựng này.
