Nghĩa
Đơn vị chiều dài vải, chẳng hạn lượng đủ may một bộ kimono; bề rộng khoảng 29 cm.
Giải thích
Đơn vị truyền thống của Nhật Bản dùng để đo vải, đất và chiều dài, có thể khác nhau tùy theo đối tượng.
Nghĩa và ví dụ
Giải thích từ vựng
Đơn vị truyền thống của Nhật Bản dùng để đo vải, đất và chiều dài, có thể khác nhau tùy theo đối tượng.
Nghĩa chính 1
Đơn vị chiều dài vải, chẳng hạn lượng đủ may một bộ kimono; bề rộng khoảng 29 cm.
Ví dụ
-
着物を仕立てるため絹布を一反購入した。
Đã mua một tan vải lụa để may kimono.
Cách kết hợp thường dùng
-
布一反
Một tan vải
-
一反の反物
Một cuộn vải một tan
Nghĩa khác 2
Đơn vị đo diện tích đất, khoảng 992 mét vuông.
Ví dụ
-
農家は一反の田を耕している。
Người nông dân đang canh tác một tan ruộng.
Cách kết hợp thường dùng
-
田一反
Một tan ruộng
Nghĩa khác 3
Đơn vị chiều dài cổ bằng sáu ken, khoảng 10,9 mét.
Ví dụ
-
古文書では堤の長さを反で記している。
Trong văn thư cổ, chiều dài con đê được ghi bằng đơn vị tan.
Cách kết hợp thường dùng
-
反で測る
Đo bằng đơn vị tan
Điểm cần lưu ý khi dùng
‘たん’ kết hợp với số từ theo cách dùng trợ số; trong giao dịch chính xác hiện đại cần kiểm tra quy đổi sang hệ mét.
Câu hỏi luyện tập mẫu
「反(たん)」の意味として最も近いものを選んでください。
- 嘆きや感慨から出る、ため息。
- 変化や起伏が少なく、同じ調子が続いて退屈な様子。
- 着物一着分などに用いる布の長さの単位。幅は約二九センチ。
- 修業年限が通常二年または三年の短期大学。
Xem đáp án
Đáp án đúng: 3. 着物一着分などに用いる布の長さの単位。幅は約二九センチ。
Giải thích: 「反」 thường dùng trong cụm 「布一反」(Một tan vải).
Luyện từ vựng N1
Bạn có thể kiểm tra mức độ hiểu bằng câu hỏi có từ vựng này.
