Nghĩa
Bám vật hoặc người để đỡ cơ thể hay không rời ra.
Giải thích
Từ động tác bám chặt, diễn tả phụ thuộc mạnh hoặc van xin khẩn thiết.
Nghĩa và ví dụ
Giải thích từ vựng
Từ động tác bám chặt, diễn tả phụ thuộc mạnh hoặc van xin khẩn thiết.
Nghĩa chính 1
Bám vật hoặc người để đỡ cơ thể hay không rời ra.
Ví dụ
-
足元がふらつき、とっさに友人の腕にすがった。
Chân loạng choạng, tôi tức thì bám lấy tay bạn.
Cách kết hợp thường dùng
-
腕にすがる
bám lấy cánh tay
Nghĩa khác 2
Phụ thuộc mạnh vào thứ coi là chỗ dựa.
Ví dụ
-
わずかな希望にすがり、彼は帰りを待ち続けた。
Bám vào chút hy vọng, anh ấy mãi đợi người trở về.
Cách kết hợp thường dùng
-
希望にすがる
bám vào hy vọng
Nghĩa khác 3
Tìm giúp đỡ, cầu xin tha thiết.
Ví dụ
-
行方を知りたくて、心当たりのある人に泣いてすがった。
Muốn biết tung tích, tôi khóc van người có thể biết tin.
Cách kết hợp thường dùng
-
泣いてすがる
khóc van
Điểm cần lưu ý khi dùng
Dùng に chỉ chỗ dựa hoặc đối tượng nhờ cậy như 腕にすがる và 希望にすがる. Dễ kèm tâm trạng cấp thiết hơn nhờ vả thông thường.
Câu hỏi luyện tập mẫu
「すがる」の意味として最も近いものを選んでください。
- 空気や景色などがさわやかで、心や体がすっきりして気持ちよい。
- 時刻・年齢などの基準を越えた後であること。
- 時間を置かず、その場でただちに。
- 体を支えたり離れないようにしたりするため、物や人につかまる。
Xem đáp án
Đáp án đúng: 4. 体を支えたり離れないようにしたりするため、物や人につかまる。
Giải thích: 「すがる」 thường dùng trong cụm 「腕にすがる」(bám lấy cánh tay).
Luyện từ vựng N1
Bạn có thể kiểm tra mức độ hiểu bằng câu hỏi có từ vựng này.
