Nghĩa
Ngày tháng biểu thị trên lịch là tháng mấy ngày mấy.
Giải thích
Chỉ ngày sự kiện bằng kết hợp tháng và ngày.
Nghĩa và ví dụ
Giải thích từ vựng
Chỉ ngày sự kiện bằng kết hợp tháng và ngày.
Nghĩa chính 1
Ngày tháng biểu thị trên lịch là tháng mấy ngày mấy.
Ví dụ
-
申請書には、生年月日を正確に記入してください。
Xin ghi chính xác ngày tháng năm sinh vào đơn.
-
資料には年だけが残り、開催の月日は不明だった。
Tư liệu chỉ còn năm, không rõ tháng ngày tổ chức.
-
担当者は、通知書に記された月日を台帳と照合した。
Người phụ trách đối chiếu ngày tháng trên thông báo với sổ đăng ký.
Cách kết hợp thường dùng
-
生年月日を記入する
ghi ngày tháng năm sinh
-
月日を確認する
xác nhận ngày tháng
-
月日が不明だ
không rõ ngày tháng
Điểm cần lưu ý khi dùng
Mục này đọc là がっぴ, cũng dùng trong từ như 生年月日. Phân biệt cách đọc つきひ chỉ thời gian trôi.
Câu hỏi luyện tập mẫu
「月日(がっぴ)」の意味として最も近いものを選んでください。
- 人・土地・物事に備わる性質や特徴。
- 自動車などを置くための建物・車庫。
- 前に示す感情や感覚を、態度や言動として外に表す。
- 暦の上で示される、何月何日という日付。
Xem đáp án
Đáp án đúng: 4. 暦の上で示される、何月何日という日付。
Giải thích: 「月日」 thường dùng trong cụm 「生年月日を記入する」(ghi ngày tháng năm sinh).
Luyện từ vựng N1
Bạn có thể kiểm tra mức độ hiểu bằng câu hỏi có từ vựng này.
